Những khoảnh khắc lịch sử | Nhiều tác giả
Tuần 29. Truyện Kiều (tiếp theo - Trao duyên)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn trinh
Ngày gửi: 22h:53' 03-08-2024
Dung lượng: 34.0 KB
Số lượt tải: 8
Nguồn:
Người gửi: nguyễn trinh
Ngày gửi: 22h:53' 03-08-2024
Dung lượng: 34.0 KB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THPT SỐ 2 PHÙ CÁT
Tiết: 82
TRUYỆN KIỀU (tiếp theo)
NGUYỄN DU
Phần hai: CÁC ĐOẠN TRÍCH
TRAO DUYÊN (tiết 1)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Kiến thức trọng tâm:
Hiểu được tình yêu sâu nặng và bi kịch của Kiều qua đoạn trích. Đối với
Kiều, tình và hiếu thống nhất chặt chẽ.
2. Kỹ năng:
Nắm vững nghệ thuật miêu tả tâm trạng nhân vật qua đoạn trích.
3. Tư tưởng, thực tế
Có thái độ yêu thích văn chương, yêu thích Truyện Kiều hơn.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Phương pháp dạy học:
+ Phương pháp phân tích, so sánh, giảng bình, đàm thoại, gợi mở.
+ Nêu vấn đề, tổ chức tranh luận, đối thoại.
Đồ dùng dạy học: Sách giáo khoa, sách giáo viên, bảng, phấn, bảng phụ.
III. CHUẨN BỊ
1. Chuẩn bị của giáo viên :
Đọc sách giáo khoa, sách giáo viên, tài liệu tham khảo.
Thiết kế bài giảng.
2. Chuẩn bị của học sinh :
Làm bài tập ở nhà, học bài cũ.
Đọc sách giáo khoa, chuẩn bị bài mới.
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định tình hình lớp: (1 phút) Kiểm tra sĩ số, nề nếp.
2. Kiểm tra bài cũ: (2 phút)
Câu hỏi kiếm tra: Em hãy cho cô biết những sáng tạo của Nguyễn Du
trong tác phẩm Truện Kiều ở các phương diện về nghệ thuật và nội
dung tư tưởng?
Đáp án:
Về nghệ thuật:
+ Từ tiểu thuyết chương hồi ít tiếng tăm, Nguyễn Du đã sáng tạo lại
bằng thể truyện thơ nôm với thể thơ lục bát của dân tộc, có sự kết hợp
nhuần nhuyễn giữa tự sự với trữ tình.
+ Ông đã bỏ nhiều chi tiết, nhiều sự việc rắc rối, dung tục.
+ Ông thay đổi trật tự kể và them vào những chi tiết mới để tô đậm câu
chuyện về tình người.
+ Nguyễn Du đã biến các sự kiện chính của tác phẩm thành đối tượng
để bộc lộ cảm xúc và tính cách nhân vật. Ông chuyển trọng tâm của
truyện từ sự kiện đến nội tâm.
+ Ngòi bút tả người, tả cảnh, tả tình rất điêu luyện làm cho nhân vật
sống động, sâu sắc hơn.
+ Ngôn ngữ của Nguyễn Du trong Truyên Kiều là ngôn ngữ dự báo về
tính cách, số phận nhân vật.
+ Bút pháp cá thể hóa nhân vật của Nguyễn Du rõ nét hơn của Thanh
Tâm Tài Nhân.
Về nội dung tư tưởng:
+ Truyện Kiều là tiếng khóc cho số phận của con người (khóc cho tình
yêu, khóc cho tình cốt nhục, khóc cho nhân phẩm bị chà đạp, khóc
cho thân xác con người bị đầy đọa).
+ Truyện Kiều là lời tố cáo mạnh mẽ, đanh thép (tố cáo thế lực đồng
tiền, chế độ phong kiến đen tối).
+ Truyện Kiều là bài ca tình yêu tự do và ước mơ công lí.
3. Giảng bài mới: (40phút)
Giới thiệu bài: (1 phút) Ở tiết trước các em đã tìm hiểu bài Truyện Kiều,
phần 1 (tác giả) và đã được tiếp cận với tác phẩm Truyện Kiều của Nguyễn
Du. Theo Lê Trí Viễn: “Toàn bộ Truyện Kiều là một bi kịch. Đây là một bi
kịch nhỏ trong bi kịch lớn ấy”. Quyết định bán mình chuộc cha và em, trong
đêm cuối cùng trước khi đi theo Mã Giám Sinh,Kiều vẫn canh cánh món nợ
tình với Kim Trọng:
“Nỗi riêng, riêng những bàng hoàng
Dầu chong trắng đĩa, lệ tràn thấm khăn”.
Thúy Vân chợt tỉnh giấc, ghé đến âm thầm hỏi han. Kiều nảy ra ý định trao
duyên, trao lại mối tình đầu dở dang cho em để trả nghĩa chàng Kim. Đoạn
thơ này tái hiện lại câu chuyện đặc biệt ấy. Cô và các em hãy cùng đi tìm
hiểu đoạn trích này nhé!
Tiến trình bài dạy: (39 phút)
TG
10
phút
3
phút
NỘI DUNG BÀI HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GV
Hoạt động 1: Giao
viên hướng dẫn học
sinh đọc hiểu khái
quát
Hoạt động 1: Học sinh
đọc sách giáo khoa, tìm
hiểu phần đọc hiểu khái
quát theo sự hướng dẫn
của giáo viên
Dẫn dắt: sau đêm thề
nguyền giữa Kim
Trọng và Thúy Kiều,
Kim Trọng phải về
hộ tang chú ở Liêu
Dương.Tai nạn ập
đến khi gia đình Kiều
bị thằng bán tơ vu
oan. Vương Ông và
Vương Quan bị bắt,
bị đánh đập tàn nhẫn,
tài sản bị cướp hết.
Kiều buộc phải bán
mình chuộc cha và
em. Đêm trước ngày
phải theo Mã Giám
Sinh, Thúy Kiều đã
I. Tìm hiểu chung:
nhờ cậy Thúy Vân
1. Vị trí đoạn trích:
HS suy nghĩ và trả lời.
thay mình trả nghĩa
Đoạn trích thuộc phần
cho Kim Trọng
Gia biến và lưu lạc, từ
Hỏi: Đoạn trích từ
câu 723 đến câu 756.
câu bao nhiêu đến
Vị trí đặc biệt: Khép lại
câu bao nhiêu và
cuộc sống êm đềm,
2.
4.
hạnh phúc, mở ra đoạn
đời trôi nổi, lênh đênh,
đắng cay, phiêu bạt của
Thúy Kiều.
Bố cục: 2 đoạn:
Đoạn 1: (18 câu) Thúy
Kiều nhờ Thúy Vân
thay mình trả nghĩa cho
Kim Trọng.
Đoạn 2: 16 câu còn lại:
diễn biến tâm trạng của
Kiều sau khi trao
duyên.
Đọc diễn cảm:
thuộc phần nào của
tác phẩm?
HS suy nghĩ và trả lời.
Hỏi: Đoạn trích có
thể chia làm mấy
đoạn? Nội dung từng
đoạn?
HS chú ý lắng nghe và
đọc lại đoạn trích.
Giáo viên đoc đoạn
trích và định hướng
cách đọc:
Đoạn thơ là lời dặn
dò, tâm sự của Thúy
Kiều đối với Thúy
Vân, cậy nhờ em gái
ruột một việc thiêng
liêng, trong tâm trạng
đau đớn, tuyệt vọng.
Bởi vậy, cần đọc với
nhịp điệu chậm,
giọng tha thiết. Càng
về sau, Kiều như chỉ
nói với mình nên
giọng đọc các đoạn
sau càng chậm, càng
khẩn thiết, nghẹn
ngào như tiếng khóc
não nùng, cố nén,
nhưng đến hai câu
cuối thi òa vỡ thành
tiếng khóc,tiếng thét,
ngất lặng đi… (chú ý
một số câu thơ đổi
nhịp, ví dụ: câu 1:
2/4, câu 2: 2/3/3, …)
28
phút
I. Đọc – hiểu chi tiết
1. Nội dung:
a) Đoạn 1: (18 câu đầu)
Thúy Kiều nhờ Thúy
Vân thay mình trả
nghĩa cho Kim Trọng.
Thúy Kiều thuyết phục
Thúy Vân:
2 câu thơ đầu:
+ Lời lẽ:
“cậy”: thái độ van nài,
tin tưởng, thân mật >
Kiều đặt hết niềm tin
vào người em gái ruột
của mình.
Hoạt động 2: Giáo
viên hướng dẫn học
sinh tìm hiếu, phân
tích phần đọc – hiểu
chi tiết văn bản
Hoạt động 2: Học sinh
tìm hiểu, phân tích
phần đọc – hiểu chi tiết
văn bản theo sự chỉ dẫn
của giáo viên
Gv dẫn dắt: Sau khi
chấp nhận bán mình
làm lẽ của Mã Giám
Sinh với giá “vàng
ngoài bốn trăm”,
“việc nhà đã tạm
thong dong”, Thúy
Kiều: “ Một mình
nàng ngọn đèn
khuya/ áo dầm giọt
lệ, tóc xe mái sầu,
Thúy Vân chợt tỉnh
giấc xuân/ Dưới đèn
ghé xuống ân cần hỏi
han.”. Lúc này,
Thúy Kiều mới bộc
lộ hết tâm sự, ý
nguyện của mình
Hỏi: Tại sao Nguyễn
Du lại dùng từ “cậy”
và “chịu” mà không
dùng từ “nhờ” và
“nhận”? Có thể thay
Trả lời: Cả hai từ “cậy”
và “nhờ” đều có nghĩa là
nhờ vả, xin sự giúp đỡ
của một ai đó, nhưng
thay vì sử dụng từ “nhờ”
Nguyễn Du đã khéo léo
chọn từ” cậy” bởi vì từ
“cậy” có ý nghĩa là nhờ
với tất cả sự hi vọng và
tin tưởng, thái độ van
“chịu”: mang tính ép
buộc, không thể không
nhận khiến cho Thúy
Vân không thể từ chối
được lời nhờ cậy đó.
nài, thân mật với nét
nghĩa này từ “nhờ”
không thể hiện được.
Cũng như vậy, thay vì từ
“nhận” tác giả dùng từ
“chịu” bởi vì từ “chịu”
không chỉ thể hiện sự
đồng ý, nhận lời mà còn
kèm theo ý bắt buộc, bị
nài ép,khiến cho người
được nhờ vả khó nói lời
từ chối, không nhận
không được. Không thể
thay thế cho nhau được.
Trả lời: “lạy” và “thưa”
để thể hiện thái độ kính
cẩn, hàm ơn. Hành động
Kiều phi lí mà lại hợp lí,
lời xưng hô vừa có sắc
thái kính cẩn, vừa có sắc
thái nài ép, trông cậy
Trả lời: Hai câu thơ đầu
Thúy Kiều có một hành
+ Hành động:
động khác thường là
Lạy: thể hiện thái độ
Hỏi: Tại sao Kiều lại muốn lạy thưa với em.
kính cẩn đối với người “lạy” và “thưa” với
Dự báo trước điều Kiều
mà mình chịu ơn > lạy em gái? Hành động
đức hi sinh cao cả của này có hợp với đạo lý sắp nói tới đây là rất hệ
trọng, liên quan đến cuộc
Thúy Vân
ở đời không? Và có
đời của cả hai chị em.
Thưa: thể hiện thái độ hợp với hoàn cảnh
kính cẩn, trang trọng
này không?
Tăng sự trang trọng,
trang nghiêm cho
buổi trao duyên,
đồng thời với hành
động, lời lẽ đó cho
thấy điều mà Kiều
sắp nói rất hệ trọng,
liên quan đến cuộc
thê từ “cậy” và
“chịu” thành “nhờ”
và “nhận” được
không?
Hỏi: Đọc hai câu
đầu, em thấy trong
lời của Thúy Kiều (1
người chị) nói với
Thúy Vân (1 người
em) có gì khác
thường? Điều đó dự
đời của cả hai chị
em.
cảm cho Thúy Vân
biết trước điều mà
Kiều sắp nói đến là
điều như thế nào?
Gv dẫn dắt: 10 câu
tiếp là câu chuyện
cần nói và ước
nguyện của Kiều.
Ngay sau thái độ
khẩn thiết yêu cầu ở
hai câu trên, Thúy
Kiều đưa ra ước
nguyện của mình:
mong Thúy Vân thay
mình nối duyên cùng
Kim Trọng giải
thích ngay cho thái
10 câu tiếp:
độ khẩn khoản, nhún
+ “Giữa
mình, kính cẩn với
Trả lời: Bốn câu thơ là
đường……tơ
Thúy Vân rất khác
hồi ức của Kiều kể cho
thừa mặc em”:
thường ở trên.
em nghe về mối duyên
Muốn nói tình cảnh
với Kim Trọng và giải
hiện tại của Kiều “đứt
thích rõ vì sao mình lại
gánh tương tư” > tình
nhờ em nối duyên thay
yêu dở dang, tan vỡ
mình. Nàng đưa ra một lí
Mong muốn em “chắp
lẽ hết sức thuyết phục là
mối tơ thừa” (nối
vì chữ hiếu nên đành hi
duyên với Lim Trọng)
sinh chữ tình.
> cách nói nhún mình,
khiêm tốn.
“Mặc em” > phó mặc,
ủy thác việc này cho
Vân.
Kiều đã nói được
lời trao duyên với
Thúy Vân.
+ “Kể từ khi
gặp…….khi đêm Hỏi: Trong 4 câu
chén thề”: Kiều “Kể từ...vẹn hai”,
Thúy Kiều nói đến
nhắc đến tình
yêu của mình với
Kim Trọng
nhưng nhắc một
cách vắn tắc,
ngắn gọn > cách
nói tế nhị vì
Kiều sợ làm em
tổn thương, thiệt
thòi khi lấy Kim
Trọng.
+ “Sự đâu sóng
gió……hai bề
vẹn hai” > tình
cảnh khó xử của
Kiều, nàng còn
băn khoăn giữa
tình và hiếu (tình
thì sâu nặng,
thắm thiết; hiếu
cũng vô cùng
sâu nặng) >
Kiều lựa chọn hi
sinh tình yêu vì
chữ hiếu (Kiều
vô cùng đau
khổ).
+ “Ngày xuân em
hãy……hãy còn
thơm lây”: Kiều
nói lí do Kiều
nhờ cậy Vân:
Vân còn trẻ, đời còn
dài
Vì tình máu mủ, ruột
thịt
Nếu Vân nhận thì Kiều
dù có chết cũng thấy
thơm lây, mãn nguyện
trước sự hi sinh cao cả
đó của Thúy Vân.
điều gì? Nàng đã
thuyết phục em bằng
những lí lẽ như thế
nào?
Trả lời: Kiều nói lí do
Kiều nhờ cậy Vân:
+Vân còn trẻ, đời còn dài
+Vì tình máu mủ, ruột
thịt
+Nếu Vân nhận thì Kiều
dù có chết cũng thấy
thơm lây, mãn nguyện
trước sự hi sinh cao cả đó
của Thúy Vân.
Hỏi: Trong bốn câu
tiếp:
“Ngày
xuân...thơm
lây”
Kiều đã đưa ra những
lí do Kiều nhờ cậy
Thúy Vân là gì?
Trả lời: Sự kết hợp hài
hòa giữa cách nói trang
trọng, văn hoa của văn
chương quý tộc với cách
nói giản dị, nôm na của
những người trồng dâu,
trồng gai. Các điển tích:
keo loan, tơ thừa; thành
ngữ: tình máu mủ, lời
nước non, thịt nát xương
mòn, ngậm cười chín
suối…
Trả lời: Qua cách nói,
lập luận chặt chẽ, thấu
tình đạt lí của Thúy Kiều,
chúng ta thấy Kiều là
một người con có hiếu,
một người tình rất chung
Để thuyết phục em
Kiều đã có cách nói tế
nhị, hành động, thái độ
rất kính cẩn, đồng thời
còn viện tình cảm máu
mủ ruột rà để Vân chấp
nhận lời thỉnh cầu của
mình.
Nghệ thuật: Sự kết
hợp hài hòa giữa cách
nói trang trọng, văn
hoa với cách nói giản
dị, nôm na. Các điển
tích: keo loan, tơ thừa;
thành ngữ: tình máu
mủ, lời nước non, thịt
nát xương mòn, ngậm
cười chín suối…
thủy, một người chị rất tế
nhị, tôn trọng và hiểu
em. Kiều còn là một
người rất thông minh,
khôn ngoan, tôn trọng
em, luôn nghĩ đến người
khác hơn bản thân mình,
giàu long vị tha và đức hi
sinh cao cả.
Hỏi: Em có nhận xét
gì về ngôn ngữ của
Nguyễn Du sử dụng
trong đoạn thơ trên?
(có gần gũi hay
không? Như thế nào
với ngôn ngữ dân
gian? Sử dụng các Trả lời: Kỉ vật: chiếc
điển tích, thành ngữ vành, bức tờ mây, phím
đàn, mảnh hương
gì?)
nguyền. Với người ngoài
cuộc, những kỉ vật mà
Kiều trao cho em có thể
không có gì giá trị nhưng
đối với nàng là cả một
Hỏi: Qua lời thuyết chuỗi kí ức về lời thề sâu
phục Thúy Vân, em nặng của mối tình đầu.
thấy Thúy Kiều là Trả lời: “Của chung” là
những kỉ vật của Kiều,
người như thế nào?
của Kim Trọng, nay còn
Tóm lại: Qua 12 câu
là của Thúy Vân. Thiêng
đầu cho thấy Kiều là
liêng hơn, vì không
một người con có hiếu,
những nó là vật chứng
một người tình rất
giám như vầng trăng đêm
chung thủy, một người
nào, mà nó còn trong mùi
chị rất tế nhị, tôn trọng
hương thơm, trong tiếng
và hiểu em. Kiều còn là
đàn, trong tấm lòng
một người rất thông
thành thiêng liêng nhất
minh, khôn ngoan, tôn
của hai con người. Đó là
trọng em, luôn nghĩ
của tin để lại cho nhau.
đến người khác hơn
Hồn chị gửi cả vào trong
bản thân mình, giàu
ấy.
long vị tha và đức hi
Hỏi: Sau khi trao lời Trả lời: Thể hiện sự tiếc
sinh cao cả.
nuối. Đó là sự mâu thuẫn
thì Kiều đã trao
những kỉ gì cho Thúy giữa lí trí và tình cảm.
Tình yêu Thúy Kiều
Vân? Chúng có giá
dành cho Kim Trọng rất
Thúy Kiều trao kỉ vật
và dặn dò em (6 câu
tiếp):
Kỉ vật: Chiếc vành, bức
tờ mây, phím đàn,
mảnh hương nguyền.
Đối với người ngoài
cuộc, những vật này
chẳng mấy giá trị về
vật chất nhưng đối
với người trong
cuộc như Kiều đó là
những kỉ vật vô giá.
trị vật chất gì nhiều
với người ngoài cuộc
không? Với Kiều,
chúng có giá trị như
thế nào?
Hỏi: Nguyễn Du
dùng “của chung” rồi
lại chuyển sang “của
tin”, vậy “của chung”
có gì khác so với
“của tin”?
Cách trao của Kiều:
duyên thì Vân giữ
nhưng còn kỉ vật thì
của chung (Kim-VânKiều) > Thể hiện sự
đau đớn, tiếc nuối, day
dứt của Kiều > Chỉ
trao duyên (nghĩa) chứ
tình thì không thể trao
Hỏi: Trao kỉ vật
nhưng lại dùng từ
“của chung” đã nói
lên mâu thuẫn gì ở
Thúy Kiều?
Trao lời thì khôn
khéo nhưng trao kỉ
vật biểu hiện sự
mâu thuẫn giữa lí trí
và tình cảm.
sâu nặng, chỉ trao duyên
chứ tình thì không thể
trao.
4. Dặn dò học sinh: (1phút)
Học thuộc lòng 18 câu thơ đầu và bài ghi trong vở.
Chuẩn bị bài mới (16 câu thơ còn lại và bài đọc thêm “Thề nguyền”-trích
Truyện Kiều của Nguyễn Du).
V. RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG
VI. NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Ngày 28 tháng 2 năm 2018
DUYỆT GIÁO ÁN CỦA GV HƯỚNG DẪN
Đỗ Thị Kim Nữ
Ngày 28 tháng 2 năm 2018
SINH VIÊN THỰC TẬP
Nguyễn
Thị
Tuyết
Trinh
Tiết: 82
TRUYỆN KIỀU (tiếp theo)
NGUYỄN DU
Phần hai: CÁC ĐOẠN TRÍCH
TRAO DUYÊN (tiết 1)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Kiến thức trọng tâm:
Hiểu được tình yêu sâu nặng và bi kịch của Kiều qua đoạn trích. Đối với
Kiều, tình và hiếu thống nhất chặt chẽ.
2. Kỹ năng:
Nắm vững nghệ thuật miêu tả tâm trạng nhân vật qua đoạn trích.
3. Tư tưởng, thực tế
Có thái độ yêu thích văn chương, yêu thích Truyện Kiều hơn.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Phương pháp dạy học:
+ Phương pháp phân tích, so sánh, giảng bình, đàm thoại, gợi mở.
+ Nêu vấn đề, tổ chức tranh luận, đối thoại.
Đồ dùng dạy học: Sách giáo khoa, sách giáo viên, bảng, phấn, bảng phụ.
III. CHUẨN BỊ
1. Chuẩn bị của giáo viên :
Đọc sách giáo khoa, sách giáo viên, tài liệu tham khảo.
Thiết kế bài giảng.
2. Chuẩn bị của học sinh :
Làm bài tập ở nhà, học bài cũ.
Đọc sách giáo khoa, chuẩn bị bài mới.
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định tình hình lớp: (1 phút) Kiểm tra sĩ số, nề nếp.
2. Kiểm tra bài cũ: (2 phút)
Câu hỏi kiếm tra: Em hãy cho cô biết những sáng tạo của Nguyễn Du
trong tác phẩm Truện Kiều ở các phương diện về nghệ thuật và nội
dung tư tưởng?
Đáp án:
Về nghệ thuật:
+ Từ tiểu thuyết chương hồi ít tiếng tăm, Nguyễn Du đã sáng tạo lại
bằng thể truyện thơ nôm với thể thơ lục bát của dân tộc, có sự kết hợp
nhuần nhuyễn giữa tự sự với trữ tình.
+ Ông đã bỏ nhiều chi tiết, nhiều sự việc rắc rối, dung tục.
+ Ông thay đổi trật tự kể và them vào những chi tiết mới để tô đậm câu
chuyện về tình người.
+ Nguyễn Du đã biến các sự kiện chính của tác phẩm thành đối tượng
để bộc lộ cảm xúc và tính cách nhân vật. Ông chuyển trọng tâm của
truyện từ sự kiện đến nội tâm.
+ Ngòi bút tả người, tả cảnh, tả tình rất điêu luyện làm cho nhân vật
sống động, sâu sắc hơn.
+ Ngôn ngữ của Nguyễn Du trong Truyên Kiều là ngôn ngữ dự báo về
tính cách, số phận nhân vật.
+ Bút pháp cá thể hóa nhân vật của Nguyễn Du rõ nét hơn của Thanh
Tâm Tài Nhân.
Về nội dung tư tưởng:
+ Truyện Kiều là tiếng khóc cho số phận của con người (khóc cho tình
yêu, khóc cho tình cốt nhục, khóc cho nhân phẩm bị chà đạp, khóc
cho thân xác con người bị đầy đọa).
+ Truyện Kiều là lời tố cáo mạnh mẽ, đanh thép (tố cáo thế lực đồng
tiền, chế độ phong kiến đen tối).
+ Truyện Kiều là bài ca tình yêu tự do và ước mơ công lí.
3. Giảng bài mới: (40phút)
Giới thiệu bài: (1 phút) Ở tiết trước các em đã tìm hiểu bài Truyện Kiều,
phần 1 (tác giả) và đã được tiếp cận với tác phẩm Truyện Kiều của Nguyễn
Du. Theo Lê Trí Viễn: “Toàn bộ Truyện Kiều là một bi kịch. Đây là một bi
kịch nhỏ trong bi kịch lớn ấy”. Quyết định bán mình chuộc cha và em, trong
đêm cuối cùng trước khi đi theo Mã Giám Sinh,Kiều vẫn canh cánh món nợ
tình với Kim Trọng:
“Nỗi riêng, riêng những bàng hoàng
Dầu chong trắng đĩa, lệ tràn thấm khăn”.
Thúy Vân chợt tỉnh giấc, ghé đến âm thầm hỏi han. Kiều nảy ra ý định trao
duyên, trao lại mối tình đầu dở dang cho em để trả nghĩa chàng Kim. Đoạn
thơ này tái hiện lại câu chuyện đặc biệt ấy. Cô và các em hãy cùng đi tìm
hiểu đoạn trích này nhé!
Tiến trình bài dạy: (39 phút)
TG
10
phút
3
phút
NỘI DUNG BÀI HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GV
Hoạt động 1: Giao
viên hướng dẫn học
sinh đọc hiểu khái
quát
Hoạt động 1: Học sinh
đọc sách giáo khoa, tìm
hiểu phần đọc hiểu khái
quát theo sự hướng dẫn
của giáo viên
Dẫn dắt: sau đêm thề
nguyền giữa Kim
Trọng và Thúy Kiều,
Kim Trọng phải về
hộ tang chú ở Liêu
Dương.Tai nạn ập
đến khi gia đình Kiều
bị thằng bán tơ vu
oan. Vương Ông và
Vương Quan bị bắt,
bị đánh đập tàn nhẫn,
tài sản bị cướp hết.
Kiều buộc phải bán
mình chuộc cha và
em. Đêm trước ngày
phải theo Mã Giám
Sinh, Thúy Kiều đã
I. Tìm hiểu chung:
nhờ cậy Thúy Vân
1. Vị trí đoạn trích:
HS suy nghĩ và trả lời.
thay mình trả nghĩa
Đoạn trích thuộc phần
cho Kim Trọng
Gia biến và lưu lạc, từ
Hỏi: Đoạn trích từ
câu 723 đến câu 756.
câu bao nhiêu đến
Vị trí đặc biệt: Khép lại
câu bao nhiêu và
cuộc sống êm đềm,
2.
4.
hạnh phúc, mở ra đoạn
đời trôi nổi, lênh đênh,
đắng cay, phiêu bạt của
Thúy Kiều.
Bố cục: 2 đoạn:
Đoạn 1: (18 câu) Thúy
Kiều nhờ Thúy Vân
thay mình trả nghĩa cho
Kim Trọng.
Đoạn 2: 16 câu còn lại:
diễn biến tâm trạng của
Kiều sau khi trao
duyên.
Đọc diễn cảm:
thuộc phần nào của
tác phẩm?
HS suy nghĩ và trả lời.
Hỏi: Đoạn trích có
thể chia làm mấy
đoạn? Nội dung từng
đoạn?
HS chú ý lắng nghe và
đọc lại đoạn trích.
Giáo viên đoc đoạn
trích và định hướng
cách đọc:
Đoạn thơ là lời dặn
dò, tâm sự của Thúy
Kiều đối với Thúy
Vân, cậy nhờ em gái
ruột một việc thiêng
liêng, trong tâm trạng
đau đớn, tuyệt vọng.
Bởi vậy, cần đọc với
nhịp điệu chậm,
giọng tha thiết. Càng
về sau, Kiều như chỉ
nói với mình nên
giọng đọc các đoạn
sau càng chậm, càng
khẩn thiết, nghẹn
ngào như tiếng khóc
não nùng, cố nén,
nhưng đến hai câu
cuối thi òa vỡ thành
tiếng khóc,tiếng thét,
ngất lặng đi… (chú ý
một số câu thơ đổi
nhịp, ví dụ: câu 1:
2/4, câu 2: 2/3/3, …)
28
phút
I. Đọc – hiểu chi tiết
1. Nội dung:
a) Đoạn 1: (18 câu đầu)
Thúy Kiều nhờ Thúy
Vân thay mình trả
nghĩa cho Kim Trọng.
Thúy Kiều thuyết phục
Thúy Vân:
2 câu thơ đầu:
+ Lời lẽ:
“cậy”: thái độ van nài,
tin tưởng, thân mật >
Kiều đặt hết niềm tin
vào người em gái ruột
của mình.
Hoạt động 2: Giáo
viên hướng dẫn học
sinh tìm hiếu, phân
tích phần đọc – hiểu
chi tiết văn bản
Hoạt động 2: Học sinh
tìm hiểu, phân tích
phần đọc – hiểu chi tiết
văn bản theo sự chỉ dẫn
của giáo viên
Gv dẫn dắt: Sau khi
chấp nhận bán mình
làm lẽ của Mã Giám
Sinh với giá “vàng
ngoài bốn trăm”,
“việc nhà đã tạm
thong dong”, Thúy
Kiều: “ Một mình
nàng ngọn đèn
khuya/ áo dầm giọt
lệ, tóc xe mái sầu,
Thúy Vân chợt tỉnh
giấc xuân/ Dưới đèn
ghé xuống ân cần hỏi
han.”. Lúc này,
Thúy Kiều mới bộc
lộ hết tâm sự, ý
nguyện của mình
Hỏi: Tại sao Nguyễn
Du lại dùng từ “cậy”
và “chịu” mà không
dùng từ “nhờ” và
“nhận”? Có thể thay
Trả lời: Cả hai từ “cậy”
và “nhờ” đều có nghĩa là
nhờ vả, xin sự giúp đỡ
của một ai đó, nhưng
thay vì sử dụng từ “nhờ”
Nguyễn Du đã khéo léo
chọn từ” cậy” bởi vì từ
“cậy” có ý nghĩa là nhờ
với tất cả sự hi vọng và
tin tưởng, thái độ van
“chịu”: mang tính ép
buộc, không thể không
nhận khiến cho Thúy
Vân không thể từ chối
được lời nhờ cậy đó.
nài, thân mật với nét
nghĩa này từ “nhờ”
không thể hiện được.
Cũng như vậy, thay vì từ
“nhận” tác giả dùng từ
“chịu” bởi vì từ “chịu”
không chỉ thể hiện sự
đồng ý, nhận lời mà còn
kèm theo ý bắt buộc, bị
nài ép,khiến cho người
được nhờ vả khó nói lời
từ chối, không nhận
không được. Không thể
thay thế cho nhau được.
Trả lời: “lạy” và “thưa”
để thể hiện thái độ kính
cẩn, hàm ơn. Hành động
Kiều phi lí mà lại hợp lí,
lời xưng hô vừa có sắc
thái kính cẩn, vừa có sắc
thái nài ép, trông cậy
Trả lời: Hai câu thơ đầu
Thúy Kiều có một hành
+ Hành động:
động khác thường là
Lạy: thể hiện thái độ
Hỏi: Tại sao Kiều lại muốn lạy thưa với em.
kính cẩn đối với người “lạy” và “thưa” với
Dự báo trước điều Kiều
mà mình chịu ơn > lạy em gái? Hành động
đức hi sinh cao cả của này có hợp với đạo lý sắp nói tới đây là rất hệ
trọng, liên quan đến cuộc
Thúy Vân
ở đời không? Và có
đời của cả hai chị em.
Thưa: thể hiện thái độ hợp với hoàn cảnh
kính cẩn, trang trọng
này không?
Tăng sự trang trọng,
trang nghiêm cho
buổi trao duyên,
đồng thời với hành
động, lời lẽ đó cho
thấy điều mà Kiều
sắp nói rất hệ trọng,
liên quan đến cuộc
thê từ “cậy” và
“chịu” thành “nhờ”
và “nhận” được
không?
Hỏi: Đọc hai câu
đầu, em thấy trong
lời của Thúy Kiều (1
người chị) nói với
Thúy Vân (1 người
em) có gì khác
thường? Điều đó dự
đời của cả hai chị
em.
cảm cho Thúy Vân
biết trước điều mà
Kiều sắp nói đến là
điều như thế nào?
Gv dẫn dắt: 10 câu
tiếp là câu chuyện
cần nói và ước
nguyện của Kiều.
Ngay sau thái độ
khẩn thiết yêu cầu ở
hai câu trên, Thúy
Kiều đưa ra ước
nguyện của mình:
mong Thúy Vân thay
mình nối duyên cùng
Kim Trọng giải
thích ngay cho thái
10 câu tiếp:
độ khẩn khoản, nhún
+ “Giữa
mình, kính cẩn với
Trả lời: Bốn câu thơ là
đường……tơ
Thúy Vân rất khác
hồi ức của Kiều kể cho
thừa mặc em”:
thường ở trên.
em nghe về mối duyên
Muốn nói tình cảnh
với Kim Trọng và giải
hiện tại của Kiều “đứt
thích rõ vì sao mình lại
gánh tương tư” > tình
nhờ em nối duyên thay
yêu dở dang, tan vỡ
mình. Nàng đưa ra một lí
Mong muốn em “chắp
lẽ hết sức thuyết phục là
mối tơ thừa” (nối
vì chữ hiếu nên đành hi
duyên với Lim Trọng)
sinh chữ tình.
> cách nói nhún mình,
khiêm tốn.
“Mặc em” > phó mặc,
ủy thác việc này cho
Vân.
Kiều đã nói được
lời trao duyên với
Thúy Vân.
+ “Kể từ khi
gặp…….khi đêm Hỏi: Trong 4 câu
chén thề”: Kiều “Kể từ...vẹn hai”,
Thúy Kiều nói đến
nhắc đến tình
yêu của mình với
Kim Trọng
nhưng nhắc một
cách vắn tắc,
ngắn gọn > cách
nói tế nhị vì
Kiều sợ làm em
tổn thương, thiệt
thòi khi lấy Kim
Trọng.
+ “Sự đâu sóng
gió……hai bề
vẹn hai” > tình
cảnh khó xử của
Kiều, nàng còn
băn khoăn giữa
tình và hiếu (tình
thì sâu nặng,
thắm thiết; hiếu
cũng vô cùng
sâu nặng) >
Kiều lựa chọn hi
sinh tình yêu vì
chữ hiếu (Kiều
vô cùng đau
khổ).
+ “Ngày xuân em
hãy……hãy còn
thơm lây”: Kiều
nói lí do Kiều
nhờ cậy Vân:
Vân còn trẻ, đời còn
dài
Vì tình máu mủ, ruột
thịt
Nếu Vân nhận thì Kiều
dù có chết cũng thấy
thơm lây, mãn nguyện
trước sự hi sinh cao cả
đó của Thúy Vân.
điều gì? Nàng đã
thuyết phục em bằng
những lí lẽ như thế
nào?
Trả lời: Kiều nói lí do
Kiều nhờ cậy Vân:
+Vân còn trẻ, đời còn dài
+Vì tình máu mủ, ruột
thịt
+Nếu Vân nhận thì Kiều
dù có chết cũng thấy
thơm lây, mãn nguyện
trước sự hi sinh cao cả đó
của Thúy Vân.
Hỏi: Trong bốn câu
tiếp:
“Ngày
xuân...thơm
lây”
Kiều đã đưa ra những
lí do Kiều nhờ cậy
Thúy Vân là gì?
Trả lời: Sự kết hợp hài
hòa giữa cách nói trang
trọng, văn hoa của văn
chương quý tộc với cách
nói giản dị, nôm na của
những người trồng dâu,
trồng gai. Các điển tích:
keo loan, tơ thừa; thành
ngữ: tình máu mủ, lời
nước non, thịt nát xương
mòn, ngậm cười chín
suối…
Trả lời: Qua cách nói,
lập luận chặt chẽ, thấu
tình đạt lí của Thúy Kiều,
chúng ta thấy Kiều là
một người con có hiếu,
một người tình rất chung
Để thuyết phục em
Kiều đã có cách nói tế
nhị, hành động, thái độ
rất kính cẩn, đồng thời
còn viện tình cảm máu
mủ ruột rà để Vân chấp
nhận lời thỉnh cầu của
mình.
Nghệ thuật: Sự kết
hợp hài hòa giữa cách
nói trang trọng, văn
hoa với cách nói giản
dị, nôm na. Các điển
tích: keo loan, tơ thừa;
thành ngữ: tình máu
mủ, lời nước non, thịt
nát xương mòn, ngậm
cười chín suối…
thủy, một người chị rất tế
nhị, tôn trọng và hiểu
em. Kiều còn là một
người rất thông minh,
khôn ngoan, tôn trọng
em, luôn nghĩ đến người
khác hơn bản thân mình,
giàu long vị tha và đức hi
sinh cao cả.
Hỏi: Em có nhận xét
gì về ngôn ngữ của
Nguyễn Du sử dụng
trong đoạn thơ trên?
(có gần gũi hay
không? Như thế nào
với ngôn ngữ dân
gian? Sử dụng các Trả lời: Kỉ vật: chiếc
điển tích, thành ngữ vành, bức tờ mây, phím
đàn, mảnh hương
gì?)
nguyền. Với người ngoài
cuộc, những kỉ vật mà
Kiều trao cho em có thể
không có gì giá trị nhưng
đối với nàng là cả một
Hỏi: Qua lời thuyết chuỗi kí ức về lời thề sâu
phục Thúy Vân, em nặng của mối tình đầu.
thấy Thúy Kiều là Trả lời: “Của chung” là
những kỉ vật của Kiều,
người như thế nào?
của Kim Trọng, nay còn
Tóm lại: Qua 12 câu
là của Thúy Vân. Thiêng
đầu cho thấy Kiều là
liêng hơn, vì không
một người con có hiếu,
những nó là vật chứng
một người tình rất
giám như vầng trăng đêm
chung thủy, một người
nào, mà nó còn trong mùi
chị rất tế nhị, tôn trọng
hương thơm, trong tiếng
và hiểu em. Kiều còn là
đàn, trong tấm lòng
một người rất thông
thành thiêng liêng nhất
minh, khôn ngoan, tôn
của hai con người. Đó là
trọng em, luôn nghĩ
của tin để lại cho nhau.
đến người khác hơn
Hồn chị gửi cả vào trong
bản thân mình, giàu
ấy.
long vị tha và đức hi
Hỏi: Sau khi trao lời Trả lời: Thể hiện sự tiếc
sinh cao cả.
nuối. Đó là sự mâu thuẫn
thì Kiều đã trao
những kỉ gì cho Thúy giữa lí trí và tình cảm.
Tình yêu Thúy Kiều
Vân? Chúng có giá
dành cho Kim Trọng rất
Thúy Kiều trao kỉ vật
và dặn dò em (6 câu
tiếp):
Kỉ vật: Chiếc vành, bức
tờ mây, phím đàn,
mảnh hương nguyền.
Đối với người ngoài
cuộc, những vật này
chẳng mấy giá trị về
vật chất nhưng đối
với người trong
cuộc như Kiều đó là
những kỉ vật vô giá.
trị vật chất gì nhiều
với người ngoài cuộc
không? Với Kiều,
chúng có giá trị như
thế nào?
Hỏi: Nguyễn Du
dùng “của chung” rồi
lại chuyển sang “của
tin”, vậy “của chung”
có gì khác so với
“của tin”?
Cách trao của Kiều:
duyên thì Vân giữ
nhưng còn kỉ vật thì
của chung (Kim-VânKiều) > Thể hiện sự
đau đớn, tiếc nuối, day
dứt của Kiều > Chỉ
trao duyên (nghĩa) chứ
tình thì không thể trao
Hỏi: Trao kỉ vật
nhưng lại dùng từ
“của chung” đã nói
lên mâu thuẫn gì ở
Thúy Kiều?
Trao lời thì khôn
khéo nhưng trao kỉ
vật biểu hiện sự
mâu thuẫn giữa lí trí
và tình cảm.
sâu nặng, chỉ trao duyên
chứ tình thì không thể
trao.
4. Dặn dò học sinh: (1phút)
Học thuộc lòng 18 câu thơ đầu và bài ghi trong vở.
Chuẩn bị bài mới (16 câu thơ còn lại và bài đọc thêm “Thề nguyền”-trích
Truyện Kiều của Nguyễn Du).
V. RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG
VI. NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Ngày 28 tháng 2 năm 2018
DUYỆT GIÁO ÁN CỦA GV HƯỚNG DẪN
Đỗ Thị Kim Nữ
Ngày 28 tháng 2 năm 2018
SINH VIÊN THỰC TẬP
Nguyễn
Thị
Tuyết
Trinh
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓





