TRÍCH DẪN HAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

TÁC PHẨM VĂN HỌC - LỜI BÌNH

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    GIỚI THIỆU WEBSITE HỌC LIỆU

    🌟 Website Trường THPT Phù Cừ – Cánh cửa tri thức mở rộng mỗi ngày 🌟 Trong hành trình đổi mới giáo dục, Trường THPT Phù Cừ – Hưng Yên đã và đang khẳng định mình không chỉ qua thành tích học tập, mà còn bằng sự chuyển mình mạnh mẽ trong chuyển đổi số. Website chính thức của nhà trường tại địa chỉ https://thpt-phucu-hungyen.violet.vn chính là kênh thông tin kết nối quá khứ, hiện tại và tương lai của thầy – trò, phụ huynh và cộng đồng giáo dục. Giao diện thân thiện, bố cục rõ ràng, website không chỉ là nơi đăng tải tin tức, hoạt động học đường mà còn là kho tư liệu quý giá về giảng dạy, học tập, nghiên cứu và sáng tạo. Mỗi chuyên mục là một nhịp cầu gắn kết – từ các bài giảng số, bài viết chuyên môn, sáng kiến kinh nghiệm đến những hình ảnh lưu giữ kỷ niệm không thể nào quên của tuổi học trò. Website không chỉ ghi dấu những thành tựu mà còn lặng thầm khắc họa nỗ lực của biết bao người đang cống hiến cho sự nghiệp trồng người. Mỗi lần truy cập, là thêm một lần ta chạm vào trái tim của một ngôi trường luôn trăn trở, đổi mới vì học sinh thân yêu. Hãy cùng bước vào không gian số đầy tri thức ấy – nơi quá khứ được trân trọng, hiện tại được sẻ chia và tương lai được nuôi dưỡng từng ngày. 📌 Truy cập ngay: https://thpt-phucu-hungyen.violet.vn

    Ảnh ngẫu nhiên

    Gioi_han_sinh_thai_xuong_rong.png Gioi_han_sinh_thai_cua_tam.png Gioi_han_sinh_thai_ca_ro_phi.png BANDOKINHTE.jpg HB_MDDS.jpg TDMNPB_tunhien.jpg Ban_do_cac_nuoc_Dong_Nam_A.jpg

    KIẾN THỨC LỊCH SỬ - TỰ HÀO VIỆT NAM

    💕💕Càng đọc, càng hiểu. Càng hiểu, càng sống đẹp. Hãy bắt đầu bằng một cuốn sách điện tử hôm nay." 💕Sách điện tử là chìa khóa mở cửa kho tri thức khổng lồ của nhân loại, ngay trong túi áo bạn💕

    Những khoảnh khắc lịch sử | Nhiều tác giả

    tế bào nhân thực

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: trần hoa
    Ngày gửi: 08h:24' 21-11-2023
    Dung lượng: 83.7 MB
    Số lượt tải: 201
    Số lượt thích: 0 người
    (Nghiên cứu SGK, quan sát hình vẽ tế bào nhân thực, tế bào
    nhân sơ thảo luận cặp đôi hoàn thành)
    Phiếu học tập số 1.
    Điểm khác nhau giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực.
    Đặc điểm
    1. Kích
    thước
    2. Cấu trúc
    3. Màng
    nhân
    4. Hệ thống
    nội màng
    5. Các bào
    quan có

    Tế bào nhân sơ
     

    Tế bào nhân thực
     

     
     

     
     

     

     

     

     

    Đáp án phiếu học tập số
    1

    Đặc điểm
    1. Kích thước
    2. Cấu trúc
    3. Màng nhân
    4. Hệ thống nội màng
    5. Các bào quan có màng bao
    bọc

    Tế bào nhân sơ
    Nhỏ ( 0,5 – 10
    micromet)
    Đơn
    giản
    Không
    Không
    Không

    Tế bào nhân thực
    Lớn( 10 – 100
    micromet)
    Phức

    tạp



    I. Đặc điểm chung của tế bào nhân thực
    - Kích thước lớn và cấu tạo phức tạp
    - Có nhân hoàn chỉnh và màng nhân ngăn cách với tế bào chất
    - Có khung xương tế bào, có hệ thống nội màng và các bào quan có màng
    bao bọc

    II. Cấu tạo của tế bào nhân thực
    Kể tên các thành phần cấu tạo của
    tế bào nhân thực ?

    Bào quan

    1. Màng
    tế bào
    ( Màng
    sinh
    chất)

    Cấu trúc

    Quan sát hình và cho
    biết cấu trúc, chức năng
    của màng sinh chất ?

    Chức năng

    2
    2. Glycoprotein

    1
    1. Carbohydrate

    3. Glycolipid
    3

    4. phospholypid
    4
    7. Protein
    7
    bám màng

    6. cholesteron
    6

    5. Protein
    5
    xuyên màng

    Bào quan

    Cấu trúc

    - Màng tế bào được cấu tạo
    1. Màng
    từ 2 thành phần chính là lớp
    tế bào Phospholipid
    protein.
    kép
    …………
    và các
    +
    Lớp kép phospholipid
    loại………..
    được
    giữ lại với nhau nhờ
    tương
    tác kị nước
    các ………………………
    giữa
    các phân tử. Lớp kép
    phospholipid có cấu trúc
    lỏng lẻo, phân tử
    phospholipid trong cùng
    một lớp luôn di chuyển. Nhờ
    đó, các phân tử protein
    màng dễ dàng di chuyển và

    Chức năng

    Bào quan

    1.
    Màng
    tế bào

    Cấu trúc

    Chức năng

    + Các protein màng được chia thành hai loại.
    Protein xuyên qua lớp kéo phospholipid được
    protein xuyên màng Những proein liên
    gọi là……………….
    kết với phía ngoài của lớp phospholipid được
    gọi là Protein bám màng Các protein màng
    sẽphân
    xảytửra
    nếungắn
    màng sinh chất
    thường liênĐiều
    kết vớigìcác
    đường
    tạo nên cácbịphân
    tử glycoprotein
    liên kết
    phá
    vỡ? Chứchay
    năng
    của màng sinh
    với lipid tạo nên lipoprotein. chất là gì?

    + Ngoài ra, để điều chỉnh tính linh
    hoạt của màng sinh chất, trên lớp
    kép phospholipid còn có thể được
    cholesterol
    sterol
    chèn
    thêm các phân tử ………..
    (ở tế bào động vật) và
    (ở tế
    bào thực vật).

    Bào quan

    1. Màng
    tế bào

    Cấu trúc

    Chức năng
    + Ngăn cách phần tế bào chất với môi

    trường bên ngoài, đảm bảo cho các cấu
    trúc tế bào cũng như môi trường bên
    trong tế bào không bị ảnh hưởng bởi
    các yếu tố môi trường.
    + Kiểm soát các chất ra vào tế bào

    theo cách có thể điều chỉnh số lượng, tốc độ
    các chất ra vào tế bào theo nhu cầu và loại
    bỏ những  sản phẩm trao đổi chất không sử
    dụng → Có tính thấm chọn lọc, chỉ cho
    những chất nhất định ra và vào tế bào.

    Bào quan

    1. Màng
    tế bào

    Cấu trúc

    Chức năng

    + Tiếp nhận thông tin từ môi trường và
    truyền tín hiệu vào trong tế bào
    nhờ đó tế bào có thể đưa ra các đáp
    ứng thích nghi với điều kiện môi
    trường.
    + Quy định hình dạng tế bào phù

    hợp với chức năng của chúng.

    Cấu trúc
    2. Thành tế
    bào

    TBTV: Bao bọc bên ngoài tế bào,
    bản chất là celloluse
    TB nấm : Bao bọc bên ngoài tế bào,
    bản chất là chitin

    Chức năng
    Bảo vệ và quy định hình
    dạng tế bào

    Bào
    quan

    Cấu trúc

    Chức năng

    - Khái niệm chất nền ngoại bào: - Điều khiển sự hoạt động của
    3.
    Các tế bào động vật tiết ra các chất các gene bên trong tế bào, nhờ
    Chất
    đó các tế bào trong cùng một
    cấu
    tạo
    nên
    cấu
    trúc

    phía
    bên
    nền
    ngoại ngoài tế bào được gọi là chất nền mô có thể phối hợp các hoạt
    động với nhau và tham gia
    bào
    ngoại bào.
    truyền thông tin.
    - Được cấu trúc phức tạp gồm
    các phân tử proteoglycan kết hợp
    với các sợi collagen tạo nên một
    mạng lưới bao quanh bên ngoài
    tế bào, hệ thống này được nối với
    bộ khung xương trong tế bào qua
    protein màng là integrin.

    Bào
    quan

    Cấu trúc

    Chức năng

    Những
    điểm
    nàochỉ
    của
    + Mỗi tế bào
    nhânđặc
    thực
    thường
    có màng
    một - nhân
    Nhân làphù
    thành phần
    4.Nhân nhân. 
    hợp với chức năng bảo vệ và kiểm
    soátnhất, là nơi
    quan
    trọng
    (trung + Phần lớn nhân tế bào có dạng hình cầu,
    trao đổi các chất với tế bàochứa
    chất?
    đựng vật chất di
    tâm
    với đường kính khoảng 5 µm.
    truyền.
    thông
    + Được bao bọc bởi màng nhân: Màng
    tin của nhân là màng kép, được cấu tạo
    - Điều khiển mọi hoạt
    tế bào) từ phospholipid
    Tại sao
    nhânTrên
    là trung
    khiển
    động sống
    của tế bào.
    vànói
    protein.
    màng tâm điều
    nhân có rất nhiều
    nhỏđộng
    đảm bảo
    các
    các lỗ
    hoạt
    sốngcho
    của
    tế bào ?
    chất có thể ra vào nhân.
    + Trong nhân có chất nhiễm sắc chứa DNA, một vài
    hạch nhân (nhân con).

    Tại sao tế bào hồng cầu Người
    không phân chia ?

    Bào quan

    Cấu trúc

    + Có hình cầu, đường kính khoảng 150 Å.
    5.Riboxom + Là bào quan không có màng bao bọc.
    (“ nhà máy + Được cấu tạo từ rRNA (khoảng 80% tổng hợp 90%) và protein.
    + Gồm có 2 thành phần: tiểu phần lớn và
    protein của tiểu phần nhỏ. Bình thường 2 tiểu phần
    tế bào)
    này tách rời nhau, chỉ liên kết lại để thực
    hiện chức năng của ribosome.

    Chức năng

    - Nơi tổng hợp Pr
    cho tế bào .

    Trong các loại tế bào của cùng một cơ thể: tế bào
    bạch cầu, tế bào cơ, tế bào gan, tế bào nào có xu
    hướng tổng hợp nhiều protein nhất? Giải thích?

    Tế bào bạch cầu có xu hướng tổng hợp nhiều protein nhất, bởi vì:
    Bạch cầu có chức năng đó là bảo vệ cơ thể tránh khỏi sự xâm hại
    của các kháng nguyên. Chúng tiêu diệt các kháng nguyên bằng
    cách tiết ra kháng thể. Mà các kháng thể có bản chất là protein.
    Chính vì thế, khi hoạt động, bạch cầu luôn phải liên tục tổng hợp

    Nêu các thành phần
    chủ yếu của tế bào
    chất?

    Các thành phần chủ yếu của tế bào chất gồm bào tương (dịch
    keo), các bào quan và bộ khung tế bào. Trong đó:
    - Bào tương chứa nước, các chất vô cơ khác và các phân tử sinh
    học như enzyme, carbohydrate, acid hữu cơ,…
    - Các bào quan có cấu trúc đặc trưng và thực hiện những chức
    năng nhất định trong tế bào.
    - Bộ khung tế bào là hệ thống vi mạng, vi sợi, sợi trung gian và
    vi ống kết nối với nhau có vai trò chính trong việc nâng đỡ, duy
    trì hình dạng tế bào, neo giữu các bào quan và các enzyme.

    Bào quan

    6. Ti thể
    “ nhà
    máy
    điện”
    của tế
    bào

    Cấu trúc
    màng nhẵn,
    trong
    Ti thể gồm 2 Màng
    lớp:ngoài
    trơn
    gấp khúc thành hình răng lược
    ngăn ti thể thành 2 khoang → Khoang
    ngoài là khoảng không gian giữa hai
    màng chứa ion H+ có vai trò quan trọng
    trong quá trình tổng hợp ATP. Khoang
    trong là chất nền chứa nhiều loại
    enzyme tham gia vào quá trình hô hấp
    tế
    bào. chất nền chứa nhiều phân
    - Trong
    DNA tử
    nhỏ,ribosome
    dạng vòng và
    → Do đó, ti
    thể có khả năng tự nhân đôi và tổng
    hợp protein cho riêng mình. Điều này
    đảm bảo cho việc ti thể có thể tăng số
    lượng để đáp ứng nhu cầu về năng
    lượng của tế bào.

    Chức năng

    - Phân giải

    Carbohydrate

    giải phóng
    năng lượng
    cung cấp cho
    mọi hoạt
    động sống
    của tế bào
    - Tạo nhiều
    sản phẩm
    trung gian
    chuyển hóa
    vật chất

    Sự hình thành các mào có
    ý nghĩa gì đối với việc
    Ribosome
    2
    thực
    hiện chức năng của
    Chất1nền
    ty thể?
    Hạt dự
    8
    trữ

    DNA của ty thể khác
    gì so với DNA của
    nhân?
    DNA
    3

    Không gian
    4 2
    giữa
    màng

    Màng
    7
    Màng
    trong
    ti
    thể
    lõm
    vào bên
    trúcnhân:
    mào. Mào là nơi
    Đặc điểm khác
    củasâu
    DNA
    của trong
    ti thểtạo
    so các
    vớicấu
    DNA
    trong
    chứa
    các enzyme
    của có
    chuỗi
    truyền
    electron
    và tổng
    hợp ATP.
    - DNA
    của ti thể
    kích
    thước
    nhỏ, dạng
    vòng,
    mã hoá
    → Sự hình thành các mào có
    ý 6nghĩa
    đặc biệt với hoạt động chức năng
    Màng
    ngoài
    một số protein, tRNA, rRNA,... của ti Mào
    thể.
    5
    của ti thể: Các mào giúp tăng diện tích màng trong
    của ti thể, giúp màng
    - DNA
    ti thể
    cóenzyme
    khả năng
    nhântruyền
    đôi độc
    lập với
    trong
    chứacủa
    được
    nhiều
    của chuỗi
    electron
    vàhệ
    tổng hợp
    DNA
    của
    ATP.
    Nhờ
    đó,nhân.
    nâng cao được khả năng sản xuất ATP của ti thể.

    Ti thể là “nhà
    máy
    của
    → Sốtilượng
    Tại sao
    các năng
    tế bào lượng”
    cơ, tế bào
    gantếcóbào
    số lượng
    thể ti thể phụ
    thuộc vào(hàng
    nhu cầu
    năng
    củasotếvới
    bào.
    bàokhác
    cơ và tế bào gan
    nghìn)
    cao lượng
    hơn nhiều
    cácTế
    tế bào
    hoạt động
    liên
    nên
    nhiều (hàng
    năng trăm)?
    lượng hơn so với
    nhưnhiều
    tế bàovà
    biểu
    môtục
    ở da,
    tế cần
    bào xương
    các tế bào biểu mô ở da và tế bào xương

    Lục1lạp
    Chất3 nền
    2

    Màng (ngoài và trong )

    4
    Granum

    Ống nối giữa
    5 các Granum

    Thylakoid
    8

    DNA
    6

    Xoang Thylakoid
    9

    7 màng
    Xoang gian
    Bào quan: Lục lạp

    - Giống nhau:
    + Đều có màng kép gồm 2 lớp màng (màng ngoài và màng trong). Màng
    ngoài đều trơn nhẵn.
    + Đều có ribosome, DNA để đảm bảo khả năng nhân đôi độc lập.
    + Đều có chứa hệ enzyme để tổng hợp được ATP.

    Khác nhau
    Đặc điểm
    so sánh
    Hình dạng

    Sắc tố
    Màng trong
    Khoảng
    không gian
    giữa 2 màng
    Hệ enzyme

    Ti thể
    Có nhiều hình dạng và
    kích thước khác nhau
    tùy thuộc vào loại tế
    bào
    Không có
    Gấp nếp hình răng lược tạo
    nhiều mào
    Rộng
    Chứa các enzyme tham gia
    vào quá trình hô hấp tế
    bào (phân giải
    carbohydrate giải phóng
    năng lượng)

    Lục lạp
    Thường có hình
    bầu dục

    Trơn
    nhẵn
    Hẹp
    Chứa các enzyme tham gia vào
    quá trình quang hợp (tổng hợp
    nên carbohydrate)

    Cấu trúc
    Lục lạp là bào quan chỉ có ở thực vật,
    7.
    Có 2 lớp màng bao bọc.
    Lục Bên trong lục lạp chứa chất nền cùng với hệ thống
    lạp - các túi dẹt được gọi là tilacôit.
    Bào Các tilacôit xếp chồng lên nhau tạo thành cấu trúc
    quan gọi là grana.
    hấp
    Các grana trong lục lạp được nối với nhau bằng
    thụ
    hệ thống màng.
    ánh
    Trong màng của tilacôit chứa nhiều diệp lục và các
    sáng enzim có chức năng quang hợp.
    Chất nền lục lạp (stroma) là dịch chứa các enzyme
    tham gia vào quá trình cố định CO2 trong quang
    hợp.
    - Chất nền lục lạp cũng có chứa DNA vòng kép,
    ribosome 70S

    Chức năng
    Lục lạp chứa nhiều chất diệp
    lục có khả năng chuyển đổi
    năng lượng ánh sáng thành
    năng lượng hoá học,
    Sản xuất chất hữu cơ cung cấp
    năng lượng cho tế bào.

    Trong tế bào, ti thể và lục lạp mới được tạo ra bằng cách nào? Vì
    sao ti thể và lục lạp có khả năng tổng hợp protein cho riêng mình?

    - Trong tế bào, ti thể và lục lạp mới được tạo bằng cách
    chúng tự nhân đôi.
    - Vì trong chất nền của hai bào quan này chứa nhiều phân tử
    ADN nhỏ, dạng vòng và ribosome. Do có hệ vật chất di
    truyền riêng và có ribosome – nơi thực hiện quá trình tổng
    hợp protein nên ti thể và lục lạp có khả năng tổng hợp
    protein cho riêng mình mà không phụ thuộc vào sự tổng hợp
    protein của tế bào.

    MỐI QUAN HỆ GIỮA LỤC LẠP VÀ TI THỂ

    Trong các tế bào sau, tế bào nào có nhiều ti thể hơn? Vì sao?
    a) Tế bào lông hút của rễ cây và tế bào biểu bì lá cây.
    b) Tế bào cơ tim, tế bào gan, tế bào thận, tế bào dạ dày.
    a) Giữa tế bào lông hút của rễ cây và tế bào biểu bì lá cây, tế bào
    rễ cây có nhiều ti thể hơn bởi vì tế bào này hoạt động nhiều để
    thực hiện quá trình hút nước và khoáng cung cấp cho toàn bộ cơ
    thể thực vật.
    b) Giữa tế bào cơ tim, tế bào gan, tế bào thận, tế
    bào dạ dày, tế bào cơ tim có nhiều ti thể nhất do
    chúng hoạt động liên tục, không ngừng nghỉ nên
    cần phải được cung cấp nhiều năng lượng.

    Bào quan

    Cấu trúc

    Chức năng

    8. Lưới nội
    chất (bến
    cảng và
    nhà máy
    tổng hợp
    sinh học)

    - LNC hạt: Là hệ thống xoang dẹp nối
    với màng nhân. Trên mặt ngoài của
    xoang có đính nhiều hạt ribôxôm.

    - Tổng hợp prôtêin cho tế bào và
    prôtêin xuất bào

    - LNC trơn: Là hệ thống xoang hình
    ống, nối tiếp lưới nội chất hạt. Bề mặt
    trơn, có nhiều enzim.

    - Tổng hợp lipit, chuyển hoá
    đường, phân huỷ chất độc đối
    với cơ thể.

    Lưới nội chất có cấu tạo phù hợp với chức năng
    như thế nào? Trong các tế bào: tế bào thần kinh,
    tế bào tinh hoàn, tế bào gan, tế bào cơ, tế bào
    bạch cầu, tế bào nào có lưới nội chất trơn phát
    triển,
    tếcác
    bào
    nào
    phát
    • Trong
    loại
    tế có
    bàolưới
    của nội
    cùngchất
    một hạt
    cơ thể:
    tế triển?
    bào thần
    Giải
    thích?
    kinh,
    tế bào tinh hoàn, tế bào gan, tế bào cơ, tế bào

    bạch cầu thì:
    - Tế bào gan có lưới nội chất trơn phát triển nhất, bởi vì:
    Các tế bào gan có chức năng chuyển hóa đường, lipid và
    protein đồng thời gan cũng tham gia vào khử độc các
    chất như rượu và nhiều loại hóa chất độc hại khác. Bởi
    vậy, lưới nội chất trơn ở tế bào gan rất phát triển, đảm
    bảo cho gan thực hiện được những chức năng sinh học
    của nó.
    - Lưới nội chất hạt phát triển mạnh nhất ở tế bào bạch

    Bào quan

    9. Bộ
    máy
    Golgi

    Cấu trúc

    Chức năng

    ráp,
    góiGolgi:
    và phân phối sản
    Hoạt
    độngGôngi
    phối hợp
    nộilắp
    chất
    vàđóng
    bộ máy
    Bộ máy
    là của
    mộtlướiNơi
    phẩm
    của protein,
    tế bào. Prôtêin
    được tổng hợp
    - chồng
    Lưới nội
    chất
    tổng
    hợp
    các
    chất
    như
    lipid,
    túi
    màng
    dẹpđộng phối hợp của

    tả
    hoạt
    từ ribôxôm
    nội chất được gửi
    carbohydrate được vận chuyển
    trong cáctrên
    túi lưới
    nhỏ hình
    xếp cạnh
    nhau
    nhưng
    lưới
    nội
    chất
    máy
    Golgi?
    đến
    Gôngi
    bằng các túi tiết. Tại đây,
    cầu (túi vận chuyển)
    đếnvà
    bộbộ
    máy
    Golgi.
    biệt với
    chúngtổng
    đượchợp
    gắntừthêm
    - cái
    Tại nọ
    bộ tách
    máy Golgi,
    cáccái
    sản phẩm
    lưới các
    nội chất khác
    kia.được sửa đổi, phân loạitạo
    chất
    và nên
    đóngcác
    góisản
    rồiphẩm
    vận hoàn chỉnh rồi
    bao
    gói vào
    trong các túi tiết để chuyển
    chuyển đến các bào quan hay
    màng
    tế bào.
    đi các nơi trong tế bào hoặc tiết ra khỏi
    tế bào.

    Dựa vào hình 8.10, mô tả con
    đường tiết enzyme ở tế bào
    tuyến tụy?
    - Tuyến tụy chứa các tuyến ngoại tiết sản xuất các enzyme quan
    trọng đối với tiêu hoá. Những enzyme này bao gồm trypsin và
    chymotrypsin để tiêu hóa protein, amylase tiêu hóa carbohydrate
    và lipase để phân huỷ chất béo.
    - Con đường tiết enzyme ở tế bào tuyến tụy: Lưới nội chất tổng hợp
    nên các chất → Các chất được các túi vận chuyển đưa đến mặt
    nhập của bộ máy Golgi, tại đây các sản phẩm được sửa đổi, phân
    loại → Các chất hoàn thiện được đóng gói đi qua mặt xuất →
    Màng túi tiết dung hợp với màng sinh chất để tiết các enzyme ra
    ngoài hoặc được đưa vào lysosome.

    Bào quan

    Cấu trúc

    Chức năng

    10.Lysosome
    - Lysosome
    làđược
    bào
    quan
    dạng
    túi
    có hồng
    màngvì
    Trong
    các
    loại
    tế
    bào
    gồm
    tế
    bào
    cơ,
    tế
    bào
    cầu,
    tế
    bào
    bạch
    cầu

    tế
    Tại
    sao
    lysosome
    tiêu
    hóa
    Lysosome
    tiêu
    hóa
    được
    nhiều
    phân
    tử
    lớn

    bào
    quan
    lysosome
    chứa
    các
    enzyme

    sao
    tế
    bào
    bạch
    cầu

    thể
    “ăn”
    được
    vi
    khuẩn?
    - Phân hủy
    các chất,
    các
    (nhà
    máy
    tái
    Tế
    bào
    bạch
    cầu

    chức
    năng
    tiêu
    diệt
    các
    vi
    khuẩn
    cũng
    như
    đơn

    Đảm
    bảo
    cho
    các
    enzyme
    trong
    nhiều
    phân
    tử
    lớn
    vàbào
    bào
    bào
    thần
    kinh,
    loại
    tế
    chứa
    nhiều
    lysosome
    nhất bào
    ?nucleic
    thủy
    phân

    khả
    năng
    phân
    giải
    các
    phân
    tử
    lớn
    như protein,
    acid,
    quan,
    các tế bào già
    chế rác thải
    lysosome
    không
    bị thoát
    ranên
    ngoài
    tránh
    quan?
    Sựlipid;
    tiêu các
    hóa
    các
    bàobào
    các
    tế
    bào
    bệnh


    tế
    già

    tế bào
    bạch
    cầu
    sẽbào

    carbohydrate,
    vật
    liệu
    đưa
    từ
    bên
    ngoài
    vào;
    các bào
    quan
    bị hỏn
    hoặc
    không

    hỗ
    trợ
    tế
    tiêu
    hóa
    và chếquan
    biếnbị hỏng,
    ảnh
    hưởng
    đến
    các
    bào quan,
    tế bào
    không
    thiết
    Tế
    bào
    bạch
    cầu

    thểcần
    “ăn”
    được
    vi khuẩn
    vìđang
    tế bào bạch
    cầu
    có con
    chứa
    các
    cần
    thiết
    của
    tế
    bào;…
    thức
    ăn
    theo
    đường
    nhiều
    lysosome
    để
    thực
    hiện
    chức
    năng
    này.
    thức ăn
    của
    hoạt
    động
    thường.

    ý nghĩa tiêu

    đối
    với
    tếbình
    bào?

    các
    enzyme
    thủy
    phân
    tiêukhông
    hoá các
    khuẩn
    - Việclysosome
    lysosome
    hoá
    những
    bào
    quan
    bị hỏng,
    cần vi
    thiết
    của
    tếgây
    bào hại.
    có ý nghĩa
    thực
    bào.
    tế bào )
    - Lysosome
    chứa
    các
    loại
    phân
    quan trọng đối với
    tế bào: giúp
    dọn
    dẹp
    tế enzyme
    bào, lấythủy
    những
    gì có thể tái sử dụng và đào
    protein,
    nucleic
    acid, carbohydrate, lipid,
    thải chất thải xuất
    ra ngoài
    tế bào.
    các bào quan và tế bào 

    Bào quan
    Cấu
    trúctím của một số loại quả là
    Chức
    Màu
    đỏ của cánh hoa hay
    màu
    do năng
    không bào ở
    Tại sao màng sinh chất của nguyên sinh vật sống trong môi
    các tế Màu
    bào cánh
    hoa,
    cáchoa
    tế bào
    của
    các
    loại
    quả
    này

    chứa
    các
    sắcđâu?
    tố
    đỏ
    của
    cánh
    hay
    màu
    tím
    của
    một
    số
    loại
    quả

    do
    Có 1ngọt
    lớp màng
    bọckhi có lượng
    - Điều
    hòađiáp
    11. Không
    trường -nước
    khôngbao
    bị vỡ
    lớn nước
    vàosuất thẩm
    tương
    ứngsinh
    nhưchất
    đỏ, của
    tím,nguyên
    xanh dương,…
    Màng
    sinh
    sống trong
    bào
    - Bắt nguồn từ
    lướitếvật
    nội
    thấu môi trường nước ngọt
    trong
    bào?
    không
    khi cóvàlượng
    nước
    đi
    vào
    trong
    tế
    bào
    do

    các
    không
    bào
    co
    (túi
    bảo bị vỡ chất
    bộ máy Golgi
    - Thu hút côn trùng đến thụ
    bóp đa
    làm nhiệm vụ như những chiếc bơm, bơm nước ra khỏi tế bào khi tế
    dưỡng
    phấn, ăn quả, hạt nhằm phát
    bào bị hấp thụ quá nhiều nước
    năng của tế
    tán
    bào )
    - Kho chứa các chất: hữu cơ,
    ion, muối khoáng, chất thải,
    enzym thủy phân, enzym khử
    độc...
    - Có chức năng tiêu hóa. Vd:
    ở động vật nguyên sinh.

    Bào quan
    12.Peroxysome
    (bào quan giải
    độc và chuyển
    hóa lipit)

    Cấu trúc

    Chức năng

    - Có dạng hình cầu, được bao - Các tế bào gan, thận của
    người có peroxysome chứa
    bọc bởi màng đơn mỏng,
    thường nằm gần lưới nội chất các enzyme khử các chất độc
    từ máu đưa tới.
    - Chứa enzyme phân giải
    -Một số peroxysome có enzyme
    H2O2 (peroxide)
    phân giải các chất béo thành
    cholesterol và các dạng lipid
    khác, Peroxisome
    tránh gây hiện
    tượng
    chứa
    các tích
    tụ lipid nguy
    hiểm
    đến tế bào và
    enzyme
    chuyển
    cơ thể.hydrogen từ các chất
    Tại sao nói
    khác
    nhau nhưlà
    chất
    peroxisome
    độc,quan
    alcohol
    đến
    bào
    chuyên
    oxygen
    ra H2O2.
    oxitạo
    hóa?

    Bào quan
    13. Trung
    thể

    Cấu trúc

    Chức năng
    - Trung thể tham ra vào quá trình phân
    Trung thể: gồm 2 trung tử nằm
    bào của tế bào động vật.
    vuông góc với nhau. Trung tử gồm - Vai trò của trung thể trong phân bào:
    nhiều bộ ba vi ống xếp thành hình Trung thể là bào quan hình thành nên
    thoi phân bào giúp NST di chuyển, đảm
    tròn
    bảo sự phân chia vật chất di truyền khi
    tế bào phân chia.

    Thành phần cấu tạo nào của trung thể đóng vai trò
    quan trọng trong sự phân chia tế bào?
    Thành phần cấu tạo của trung thể đóng vai trò quan
    trọng trong sự phân chia tế bào là các vi ống. Các vi
    ống xung quanh trung tử phát triển thành thoi phân bào
    trong quá trình phân chia tế bào.

    1
    Màng sinh
    chất

    Ribosome
    2

    Vi 5sợi

    Vi 6ống

    LNC3 hạt
    Ti 7thể
    4 gian
    Sợi trung

    Vi5sợi
    Màng sinh1chất

    Sợi trung
    gian
    4

    Bào quan
    14. Tế bào
    chất và bộ
    khung
    xương tế
    bào

    Cấu trúc

    TBC gồm: bào tương ( vật chất dạng
    keo chủ yếu là nước), và các bào quan
    Bộ khung xương tế bào: mạng vị sợi,
    sợi trung gian và vi ống kết nối với
    nhau

    Chức năng

    Nơi diễn ra các hoạt
    động sống của tế bào
    Nơi nâng đỡ, duy trì
    hình dạng tế bào, neo
    giữ các bào quan và
    enzyme, hình thành
    trung thể

    1

    10
    0
    1
    2
    3
    4
    5
    6
    7
    8
    9

    (1) Không có thành tế bào bao bọc bên ngoài
    (2) Có màng nhân bao bọc vật chất di truyền
    (3) Trong tế bào chất có hệ thống các bào quan
    (4) Có hệ thống nội màng chia tế bào chất thành các xoang nhỏ
    (5) Nhân chứa các nhiễm sắc thể (NST), NST lại gồm ADN và
    protein
    Trong các ý trên, có mấy ý là đặc điểm của tế bào nhân
    thực?
    A

    2.
    B

    3
    C

    4
    TIME

    D
    5

    ANS

    2

    Hình ảnh dưới đây mô tả kích thước một số tế bào ở người. Thứ tự đúng
    tăng dần về kích thước về các tế bào này là
    TIME

    10
    0
    1
    2
    3
    4
    5
    6
    7
    8
    9

    ANS

    A

    Tế bào hồng cầu => tế bào niêm mạc miệng => tế bào trứng => tế bào cơ.
    B

    Tế bào hồng cầu => tế bào trứng => tế bào niêm mạc miệng => tế bào cơ
    C

    Tế bào hồng cầu => tế bào cơ

    D

    => tế bào trứng=> tế bào niêm mạc
    miệng

    Tế bào hồng cầu => tế bào niêm mạc miệng => tế bào cơ => tế bào trứng

    3

    Tế bào nào sau đây có lưới nội chất trơn phát triển?

    10
    0
    1
    2
    3
    4
    5
    6
    7
    8
    9
    A
    B

    Tế bào biểu bì.
    Tế bào gan.

    C

    Tế bào hồng cầu.

    TIME

    D
    Tế bào cơ.

    ANS

    4

    Tế bào nào trong các tế bào sau đây có
    lưới nội chất hạt phát triển nhất?

    10
    0
    1
    2
    3
    4
    5
    6
    7
    8
    9
    A
    B

    Tế bào bạch cầu.
    Tế bào hồng cầu..

    C

    Tế bào cơ.
    D

    Tế bào biểu bì.

    TIME

    ANS

    5

    Tế bào nào trong các tế bào sau đây của cơ thể người có
    nhiều ti thể nhất?

    10
    0
    1
    2
    3
    4
    5
    6
    7
    8
    9
    A
    B

    Tế bào biểu bì.
    Tế bào hồng cầu.

    C

    Tế bào tim.
    D

    Tế bào xương

    TIME

    ANS

    Một nhà khoa học đã tiến hành phá huỷ nhân tế bào trứng ếch
    thuộc loài A. Sau đó lấy nhân của tế bào sinh dưỡng của loài B
    cấy vào. Sau nhiều lần thí nghiệm ông đã nhận được các con
    ếch con từ các tế bào đã được chuyển nhân.
    - Em hãy cho biết các con ếch con này có đặc điểm của loài
    nào?
    -Thí nghiệm này có thể chứng minh đặc điểm gì về nhân tế
    bào?
     
    Gửi ý kiến

    Một cuốn sách hay có thể thay đổi cuộc đời. Một thư viện điện tử có thể thay đổi cả thế hệ

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THPT PHÙ CỪ - HƯNG YÊN !