TRÍCH DẪN HAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

TÁC PHẨM VĂN HỌC - LỜI BÌNH

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    GIỚI THIỆU WEBSITE HỌC LIỆU

    🌟 Website Trường THPT Phù Cừ – Cánh cửa tri thức mở rộng mỗi ngày 🌟 Trong hành trình đổi mới giáo dục, Trường THPT Phù Cừ – Hưng Yên đã và đang khẳng định mình không chỉ qua thành tích học tập, mà còn bằng sự chuyển mình mạnh mẽ trong chuyển đổi số. Website chính thức của nhà trường tại địa chỉ https://thpt-phucu-hungyen.violet.vn chính là kênh thông tin kết nối quá khứ, hiện tại và tương lai của thầy – trò, phụ huynh và cộng đồng giáo dục. Giao diện thân thiện, bố cục rõ ràng, website không chỉ là nơi đăng tải tin tức, hoạt động học đường mà còn là kho tư liệu quý giá về giảng dạy, học tập, nghiên cứu và sáng tạo. Mỗi chuyên mục là một nhịp cầu gắn kết – từ các bài giảng số, bài viết chuyên môn, sáng kiến kinh nghiệm đến những hình ảnh lưu giữ kỷ niệm không thể nào quên của tuổi học trò. Website không chỉ ghi dấu những thành tựu mà còn lặng thầm khắc họa nỗ lực của biết bao người đang cống hiến cho sự nghiệp trồng người. Mỗi lần truy cập, là thêm một lần ta chạm vào trái tim của một ngôi trường luôn trăn trở, đổi mới vì học sinh thân yêu. Hãy cùng bước vào không gian số đầy tri thức ấy – nơi quá khứ được trân trọng, hiện tại được sẻ chia và tương lai được nuôi dưỡng từng ngày. 📌 Truy cập ngay: https://thpt-phucu-hungyen.violet.vn

    Ảnh ngẫu nhiên

    Gioi_han_sinh_thai_xuong_rong.png Gioi_han_sinh_thai_cua_tam.png Gioi_han_sinh_thai_ca_ro_phi.png BANDOKINHTE.jpg HB_MDDS.jpg TDMNPB_tunhien.jpg Ban_do_cac_nuoc_Dong_Nam_A.jpg

    KIẾN THỨC LỊCH SỬ - TỰ HÀO VIỆT NAM

    💕💕Càng đọc, càng hiểu. Càng hiểu, càng sống đẹp. Hãy bắt đầu bằng một cuốn sách điện tử hôm nay." 💕Sách điện tử là chìa khóa mở cửa kho tri thức khổng lồ của nhân loại, ngay trong túi áo bạn💕

    Những khoảnh khắc lịch sử | Nhiều tác giả

    Chương 1-Mệnh đề toán học-Tự luận và trắc nghiệm

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Trúc Linh
    Ngày gửi: 17h:23' 13-07-2024
    Dung lượng: 4.4 MB
    Số lượt tải: 150
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI 2
    TẬP HỢP. CÁC PHÉP TOÁN TRÊN TẬP HỢP

    1. Tập hợp
    Tập hợp (còn gọi là tập) là một khái niệm cơ bản trong toán học.
      Để chỉ

    là một phần tử của tập hợp

    , ta viết

      Để chỉ x không phải một phần tử của tập hợp

    (đọc là
    , ta viết

    thuộc
    (đọc là

    ).
    không thuộc

    ).

    Biểu diễn tập hợp bằng một trong 2 cách:
     Cách liệt kê các phần tử của tập hợp
      Cách nêu tính chất đặc trưng các phần tử của tập hợp
    Ví dụ 1:
    - Liệt kê các phần tử
    - Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử
    Người ta còn minh hoạ tập hợp bằng một vòng kín, mỗi phần tử của tập hợp được biểu diễn bởi một
    chấm bên trong vòng kín, còn phẩn tử không thuộc tập hợp đó được biểu diễn bởi một chấm bên ngoài
    vòng kín . Cách minh họa tập hợp như vậy được gọi là biểu đồ Ven.
    Ở hình dưới, các phần tử thuộc tập hợp



    ; phần tử không thuộc tập hợp

    là .

    Nhận xét 
     Tập hợp không chứa phần tử nào được gọi là tập hợp rỗng, kí hiệu là

     

      Một tập hợp có thể không có phần tử nào, cũng có thể có một phần tử, có nhiều phần tử, có vô số
    phần tử. 
    Chú ý: Khi tập hợp

    là tập hợp rỗng, ta viết

    và không được viết là

    2. Tập con và tập hợp bằng nhau
    a. Tập con
    Nếu mọi phần tử của tập hợp
    viết là

    . Ta còn đọc là

    Quy ước: Tập hợp rỗng

    đề là phần tử của tập hợp

    chứa trong

    .

    được coi là tập con của mọi tập hợp.

    Chú ý:
     
      Khi

    , ta cũng viết

    (đọc là:

    chứa
    Trang 1

    ).

    thì ta nói

    là một tập con của



    Nếu

    không phải là tập con của

    thì kí hiệu

    .

    Tính chất




     Nếu

    với mọi tập hợp


    thì

    .

    .

    b. Hai tập hợp bằng nhau
    Khi



    thì ta nói hai tập hợp

    Ví dụ 2: Cho 2 tập hợp:

    {

    }. Hỏi hai tập hợp





    bằng nhau, viết là

    là bội chung của 2 và 3;

    } và

    .
    {

    là bội của 6;

    có bằng nhau không?
    Lời giải

    Ta có: 2 = 2, 3 = 3
    ⇒ BCNN(2; 3) = 2.3 = 6
    ⇒ BC(2; 3) = B(6) ={0; 6; 12; 18}
    ⇒ S = {0; 6; 12; 18}
    Ta có các bội của 6 và nhỏ hơn 20 là: 0; 6; 12; 18.
    T = {0; 6; 12; 18}.
    Vậy S = T.
    3. Giao của hai tập hợp
    Tập hợp gồm tất cả các phần tử vừa thuộc tập hợp
    , kí hiệu

    .

    Vậy

    {

    Tập hợp

    Chú ý:



    } hay

    vừa thuộc tập hợp


    được minh hoạ bởi phần gạch chéo trong hình sau

    khi và chỉ khi





    4. Hợp của hai tập hợp
    Trang 2

    được gọi là giao của



    Tập hợp gồm tất cả các phần tử thuộc tập hợp
    hợp



    , kí hiệu

    Vậy

    được gọi là hợp của hai tập

    .

    {

    Tập hợp

    hoặc thuộc tập hợp

    hoặc

    } hay

    hoặc

    được minh hoạ bởi phần gạch chéo trong hình sau

    Chú ý:

    khi và chỉ khi

    hoặc



    5. Phần bù. Hiệu của hai tập hợp
    Cho tập hợp
    của

    là tập con của tập hợp

    được gọi là phần bù của
    Tập hợp

    , kí hiệu

    mà không phải là phần tử

    .

    được mô tả bởi phần gạch chéo trong hình sau

    Tập hợp các phần tử thuộc
    Vậy

    trong

    . Tập hợp những phần tử của

    {

    Tập hợp

    Chú ý: Nếu



    nhưng không thuộc

    được gọi là hiệu của



    , kí hiệu

    .

    }

    được minh hoạ bởi phần gạch chéo trong hình sau

    thì

    6. Các tập hợp số
    a. Các tập hợp số đã học
     Tập hợp các số tự nhiên
     Tập hợp các số nguyên

    , ngoài ra
    gồm các số tự nhiên và các số nguyên âm:

     Tập hợp các các số hữu tỉ  gồm các số viets dưới dạng phân số

    với

    .

    Số hữu tỉ số thập phân hữu hạn và số thập phân vô hạn tuần hoàn.
     Tập hợp các các số vô tỉ : Tập hợp các số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn không tuần
    hoàn.
    Trang 3

     Tập số thực  gồm tất cả các số hữu tỉ và vô tỉ. Tập số thực được biểu diễn bằng trục số.
    Mối quan hệ giữa các tập hợp số:

    b. Một số tập con thường dùng của tập hợp số thực
    Tên gọi và kí hiệu

    Tập hợp

    Hình biểu diễn trên trục số


    Tập số thực

    +

    0

    Đoạn

    a
    ////////////////////// [

    b
    ] //////////////////////

    Khoảng

    a
    ////////////////////// (

    b
    ) //////////////////////

    a
    ) //////////////////////

    Khoảng

    a
    ////////////////////// (

    Khoảng

    Nửa khoảng

    a
    ////////////////////// [

    b
    ) //////////////////////

    Nửa khoảng

    a
    ////////////////////// (

    b
    ] //////////////////////

    a
    ]//////////////////////

    Nửa khoảng

    a
    ////////////////////// [

    Nửa khoảng

    Kí hiệu

    đọc là âm vô cực, kí hiệu

    đọc là dương vô cực;



    được gọi là đầu mút của các

    đoạn, khoảng, nữa khoảng.
    Ta cũng có thể biểu diễn tập hợp trên trục số bằng cách gạch bỏ phần không thuộc đoạn đó, chẳng
    hạn đoạn

    có thể biểu diễn như sau:
    Trang 4

    a
    ////////////////////// [

    b
    ] //////////////////////

    PHẦN A
    TỰ LUẬN
    Trang 5

    DẠNG 1
    XÁC ĐỊNH TẬP HỢP

    Bài 1.

    Viết các tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử của nó.

    a)

    b)

    c)
    Lời giải
    a)
    Ta có:


    nên

    .

    b)
    Ta có


    .
    nên

    .

    c)
    Ta có:
    Bài 2.

    .
    Viết các tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử của nó.

    a)

    b)
    Lời giải

    a)

    Ta có

    Vậy

    .

    .

    b)

    Trang 6

    Ta có

    .

    Vậy

    .

    Bài 3.

    *Tính tổng tất cả các phần tử của các tập hợp sau:

    a)

    .

    b)
    Lời giải

    a)

    .

    Ta có

    . Vì

    Suy ra

    . Vậy tổng tất cả các phần tử của tập hợp

    nên loại



    .

    .

    b)

    Ta có

    .

    Suy ra

    .

    Vậy tổng các phần tử của tập hợp
    Bài 4.



    .

    Xác định số phần tử của tập hợp

    .
    Lời giải

    Tập hợp

    gồm các phần tử là những số tự nhiên nhỏ hơn

    Từ

    đến

    cho

    . Suy ra có

    Vậy có tất cả
    Bài 5.



    số tự nhiên, ta thấy cứ
    số tự nhiên chia hết cho

    số tự nhiên nhỏ hơn

    và chia hết cho .

    số tự nhiên liên tiếp sẽ có duy nhất một số chia hết
    từ

    đến

    và chia hết cho

    .
    .

    Viết mỗi tập hợp sau bằng cách chỉ rõ tính chất đặc trưng cho các phần tử của nó.

    a)

    b)
    Lời giải

    a)
    Ta nhận thấy các phần tử của tập hợp

    là các số tự nhiên và nhỏ hơn 5.
    Trang 7

    Do đó

    .

    b)
    Ta có

    ,

    ,

    Do đó ta viết lại tập hợp
    Bài 6.

    ,

    và các số

    đều là bội của 3.

    bằng cách chỉ ra tính chất đặc trưng là

    Liệt kê tất cả các phần tử của tập hợp

    .

    gồm các số tự nhiên chia hết cho 3 và nhỏ hơn 25.
    Lời giải

    Ta có

    .
    BÀI TẬP RÈN LUYỆN

    Bài 7. Xác định các tập hợp sau bằng cách liệt kê
    a) A = {x   | x2  9 = 0}

    b) B = {x   | 6x2 – 5x + 1 = 0}

    c) C = {x   | (2x  1)(x2  5x + 6) = 0}

    c) D = {x   | (2x + x2)(x2 + x – 2)(x2 – x – 12) = 0}

    Bài 8. Xác định các tập hợp sau bằng cách liệt kê
    a)

    b)

    c)

    c)

    Bài 9. Hãy liệt kê các phần tử của các tập hợp sau đây
    a) A= {(x ; x2) | x  {–1;0;1}}

    b) B= {(x ;y)|x2 + y2  2 và x,y  }

    Bài 10.Viết các tập hợp sau bằng cách nêu tính chất đặc trưng của chúng
    a)

    ;

    b)

    DẠNG 2
    TẬP CON CỦA TẬP HỢP SỐ THỰC

    1. Tập con
    Trang 8

    ;

    Nếu mọi phần tử của tập hợp
    viết là

    . Ta còn đọc là

     Tập hợp rỗng

    đề là phần tử của tập hợp

    chứa trong

    thì ta nói

    là một tập con của



    .

    được coi là tập con của mọi tập hợp.

     
      Khi

    , ta cũng viết

    (đọc là:

    chứa

     Nếu

    không phải là tập con của

    thì kí hiệu





    .

     Nếu

    với mọi tập hợp


    thì

    ).

    .

    .

    2. Hai tập hợp bằng nhau
    Khi



    thì ta nói hai tập hợp



    bằng nhau, viết là

    .

     Hiện tại mình chia sẻ file Word Toán 10 gồm 3 bộ sách Cách Diều + CTST+ KNTTVCS có lời
    giải đầy đủ do mình biên soạn theo chương trình thi mới 2025 của bộ giáo dục.
    Thầy, cô cần file Word

    có tính phí thì liên hệ mình zalo 0978333093 hoặc facebook

    https://www.facebook.com/truongngocvy8/
     Ngoài ra còn có tài liệu Toán 11, 12 gồm 3 bộ sách Cách Diều + CTST+ KNTTVCS do mình biên
    soạn theo chương trình thi mới 2025 của bộ giáo dục.
     Toán 8, 9 gồm 3 bộ sách Cách Diều + CTST+ KNTTVCS
     Tất cả tài liệu tách ra 2 bản: bản cho giáo viên và bản dành học sinh.
     Tất cả tài liệu chính chủ, do mình biên soạn phù hợp dùng giảng dạy các trường trên cả nước
     Giáo viên và học sinh tham gia nhóm sau để cật nhật tài liệu mới
    https://www.facebook.com/groups/tailieutoanthcsvathpt
    Bài 1.

    Cho

    a)

    . Các cách viết sau đúng hay sai? Giải thích kết luận đưa ra.
    .

    b)

    .

    c)

    .

    Lời giải
    a) Sai. Vì

    là ký hiệu phần tử, viết đúng phải là :

    b) Đúng.
    c) Sai. Vì

    là 1 tập hợp. không phải là phần tử của
    Trang 9

    . Viết đúng phải là :

    .

    Bài 2.

    Cho tập hợp

    . Tính số tập con của X .
    Lời giải

    - Số tập con không có phần tử nào là 1 (tập
    - Số tập con có 1 phần tử là 3:

    )
    .

    - Số tập con có 2 phần tử là 3:

    .

    Số tập con có 3 phần tử là 1:
    Vậy có

    .

    tập con.

    Bài 3. Hãy xét quan hệ bao hàm của hai tập
    a)



    sau :

    .

    b)

    .

    c)

    .

    d)

    .
    Lời giải

    a)

    .
    b)

    .
    c)

    d)

    .
    Bài 4.

    Cho tập hợp



    . Có tất cả bao nhiêu tập X thỏa mãn:
    Lời giải
    Trang 10

    ?

    X là tập hợp phải luôn có mặt 1 và 2.
    Vì vậy ta đi tìm số tập con của tập

    , sau đó cho hai phần tử 1 và 2 vào các tập con nói trên ta

    được tập X.
    Vì số tập con của tập
    Bài 5.

    Cho


    ,

    nên có 8 tập X.
    ,

    .Tìm



    để

    .

    Lời giải
    Các tập hợp bằng nhau nếu các phần tử của tập này cũng là phần tử của tập kia.
    Vậy để cho

    thì

    .
    BÀI TẬP RÈN LUYỆN

    Bài 6. Cho hai tập hợp : A = {n  |n là ước của 6}, B = {n  |n là ước chung của 6 và 18}. Hãy xét
    quan hệ bao hàm của hai tập trên.
    Bài 7. Hãy xét quan hệ bao hàm của 2 tập hợp A và B dưới đây. Hai tập hợp A và B có bằng nhau
    không?
    a) A là tập các hình vuông và B là tập các hình thoi
    b) A = {n |n là ước của 6}, B ={n|n là ước chung của 24 và 30}
    Bài 8.

    Cho tập hợp

    . Tính số tập con của X có hai phần tử.

    Bài 9. Tìm tập hợp X sao cho {a,b}  X  {a,b,c,d}
    Bài 10.Cho A = {1,2,3,4} ; B = {2,4,3} ; C = {2,3} ; D = {2,3,5}
    a) Tìm tất cả các tập X sao cho C  X  B
    b) Tìm tất cả các tập Y sao cho C  Y  A
    Bài 11.Hãy xét quan hệ bao hàm của các tập hợp sau:
    A là tập hợp các tam giác ;
    B là tập hợp các tam giác đều ;
    C là tập hợp các tam giác cân.
    Bài 12.Xét mối quan hệ bao hàm giữa các tập hợp sau đây :
    A là tập các hình tứ giác ;
    B là tập các hình bình hành ;
    C là tập các hình vuông ;
    D là tập các hình chữ nhật
    Bài 13.Cho : Tv = tập hợp tất cả các tam giác vuông
    T = tập hợp tất cả các tam giác
    Tc = tập hợp tất cả các tam giác cân
    Tđ = tập hợp tất cả các tam giác đều
    Tvc= tập hợp tất cả các tam giác vuông cân
    Xác định tất cả các quan hệ bao hàm giữa các tập hợp trên.
    Trang 11

    DẠNG 3
    CÁC PHÉP TOÁN TRÊN TẬP HỢP

    1. Giao của hai tập hợp
    {



    } hay



    2. Hợp của hai tập hợp
    {

    hoặc

    } hay

    hoặc

    3. Phần bù
    Cho tập hợp
    của

    là tập con của tập hợp

    được gọi là phần bù của

    trong

    . Tập hợp những phần tử của
    , kí hiệu

    mà không phải là phần tử

    .

    4. Hiệu của hai tập hợp
    Tập hợp các phần tử thuộc
    Vậy

    Chú ý: Nếu

    {



    nhưng không thuộc
    }

    thì
    Trang 12

    được gọi là hiệu của



    , kí hiệu

    .

    Bài 1. Cho hai tập hợp

    . Xác định các tập hợp

    ,

    ,

    ,

    Lời giải
    Ta có :

    Bài 2.

    Cho tập

    và tập

    . Xác định phần bù của A trong X .
    Lời giải



    nên

    Bài 3.

    .

    Cho

    .

    a) Liệt kê các phần tử của hai tập hợp
    b) Hãy xác định các tập hợp




    .
    .
    Lời giải

    a) Ta có :

    .



    .



    .

    Khi đó :

    .

    b) Ta có :
    nên

    ;

    .
    Bài 4.

    Cho

    là tập hợp tất cả các nghiệm của phương trình

    giá trị tuyệt đối nhỏ hơn 4
    a) Xác định tập hợp

    .

    b) Xác định tập hợp

    .
    Trang 13

    ;

    là tập hợp các số có

    c) Xác định tập hợp

    .
    Lời giải

    Ta có

    .
    a)

    .

    b)

    .

    c)

    .
    BÀI TẬP RÈN LUYỆN

    Bài 5. Hãy xác định
    Bài 6. Cho A = {1,2,3,4}; B = {2,4,6}; C = {1,3,5}. Xác định các tập hợp:
    a) A  B, A  B, A  C, A  C, C  B, C  B.
    b) A \ B, C \ A, (B \ A)  (C \ B), (C \ A)  (A \ B).
    Bài 7. Cho A = {1,2,3,4,5} và B = {2,4,6,8}. Xác định các tập hợp: A  B, A  B, A \ B, B \ A,
    Bài 8. Cho A = {a, e, i, o} và B = {a, b, c, d, i, e, o, f}. Xác định các tập hợp: A  B, A \ B,

    .
    .

    Bài 9. Cho tập E = {a, b, c, d} ; F = {b, c, e, g} ; G = {c, d, e, f}.
    Chứng minh rằng
    Bài 10.Cho A = {1,3,5,7}; B = {1,2,3,6}; E = {x  |x  8}.
    a) Tìm
    b) Chứng minh
    Bài 11.Cho E = {x  ||x|  5}, F = {x  ||x|  5} và B = {x  |(x – 2)(x + 1)(2x2 – x – 3) = 0}
    a) Chứng minh A  E và B  E
    b) Tìm

    rồi tìm quan hệ giữa hai tập này

    c) Chứng minh rằng
    Bài 12.Cho Cho ba tập hợp sau: A = {x  |x  6}, B = {x  |x  15}, C = {x  |x  30}. Chứng minh rằng
    Bài 13.Cho hai tập hợp sau:
    A = {x   | x2 + x – 12 = 0 và 2x2 – 7x + 3 = 0}
    B = {x   | 3x2 – 13x + 12 =0 hoặc x2 – 3x = 0}.
    Xác định các tập hợp sau đây A  B ; A\B ; B\A ; A  B.
    Bài 14.Cho A = {x   | x < 7} và B = {1;2;3;6;7;8}
    a) Xác định AB ; AB ; A\B ; B\A
    b) Chứng minh rằng (AB)\(AB) = (A\B)(B\A)
    Trang 14

    Bài 15.Tìm tập hợp X sao cho A  X = B với A = {a,b}, B = {a,b,c,d}
    Bài 16.Cho A = {1;2} ; B = {1;2;3;4;5}. Xác định các tập hợp X sao cho A X = B.
    Bài 17.Tìm A, B biết A  B = {0;1;2;3;4}; A\B = {–3 ; –2} và B\A = {6 ; 9;10}.
    Bài 18.Cho A = {x   | x2 < 4}; B = {x   | (5x – 3x2)(x2 – 2x – 3) = 0}.
    a) Liệt kê A ; B
    b) Chứng minh rằng: (AB) \ (AB) = (A\B)  (B\A)

    Tên gọi và kí hiệu

    Tập hợp

    Hình biểu diễn trên trục số


    Tập số thực

    +

    0

    Đoạn

    a
    ////////////////////// [

    b
    ] //////////////////////

    Khoảng

    a
    ////////////////////// (

    b
    ) //////////////////////

    DẠNG 4
    Khoảng

    CÁC PHÉP TOÁN TRÊN TẬP HỢP SỐ a

    ) //////////////////////

    Một số tập con thường dùng của tập hợp số thực
    a
    ////////////////////// (

    Khoảng

    Nửa khoảng

    a
    ////////////////////// [

    b
    ) //////////////////////

    Nửa khoảng

    a
    ////////////////////// (

    b
    ] //////////////////////

    a
    ]//////////////////////

    Nửa khoảng

    Nửa khoảng

    Trang 15

    a
    ////////////////////// [

     Hiện tại mình chia sẻ file Word Toán 10 gồm 3 bộ sách Cách Diều + CTST+ KNTTVCS có lời
    giải đầy đủ do mình biên soạn theo chương trình thi mới 2025 của bộ giáo dục.
    Thầy, cô cần file Word

    có tính phí thì liên hệ mình zalo 0978333093 hoặc facebook

    https://www.facebook.com/truongngocvy8/
     Ngoài ra còn có tài liệu Toán 11, 12 gồm 3 bộ sách Cách Diều + CTST+ KNTTVCS do mình biên
    soạn theo chương trình thi mới 2025 của bộ giáo dục.
     Toán 8, 9 gồm 3 bộ sách Cách Diều + CTST+ KNTTVCS
     Tất cả tài liệu tách ra 2 bản: bản cho giáo viên và bản dành học sinh.
     Tất cả tài liệu chính chủ, do mình biên soạn phù hợp dùng giảng dạy các trường trên cả nước
     Giáo viên và học sinh tham gia nhóm sau để cật nhật tài liệu mới
    https://www.facebook.com/groups/tailieutoanthcsvathpt

    Bài 1.

    Cho

    tập hợp



    ,

    . Sử dụng các kí hiệu khoảng, đoạn để viết

    .
    Trang 16

    Lời giải

    Bài 2.

    Cho

    tập hợp



    ,

    . Sử dụng các kí hiệu khoảng, đoạn để viết

    .
    Lời giải

    Bài 3.

    Cho 2 tập hợp



    . Tìm
    Lời giải

    A  B  0, 4
    A  B  0,1, 2,3, 4,8,12,16

    Bài 4.
    a)
    c)

    Xác định các tập hợp sau và biểu diễn chúng trên trục số.
    .

    b)
    .

    .

    d)

    .
    Lời giải

    a)

    .

    b)

    .

    c)

    .

    d)

    Bài 5.

    .

    Cho các tập hợp sau:
    Trang 17



    ?

    a) Hãy viết lại các tập hợp

    dưới kí hiệu khoảng, nửa khoảng, đoạn.

    b) Tìm

    .

    c) Tìm

    .
    Lời giải

    a) Ta có:
    .
    b)

    c) Ta có



    Suy ra
    Bài 6.

    Cho

    ,

    ,

    . Hãy xác định và biểu diễn

    các tập hơp sau trên trục số.
    a)

    .

    b)

    .
    Lời giải

    a)

    .

    ;
    Biểu diễn trên trục số

    b)

    .
    ;

    Biểu diễn trên trục số

    Trang 18

    Bài 7.

    Cho

    ,

    ,

    . Hãy xác định và biểu diễn

    các tập hơp sau trên trục số.
    a)

    b)
    Lời giải

    a)
    ;
    Biểu diễn trên trục số

    b)
    ;
    Biểu diễn trên trục số

    Bài 8.

    Cho hai tập hợp



    a) Hãy liệt kê các phần tử của tập hợp
    b) Tìm

    .

    .

    .
    Lời giải

    Cho hai tập hợp



    a) Hãy liệt kê các phần tử của tập hợp

    .

    .

    Ta có:

    .
    b) Tìm

    .

    Ta có:
    Bài 9.

    Cho

    ,

    . Tìm

    .
    Lời giải

    Cho

    ,

    . Tìm

    .

    Trang 19

    Bài 10. Cho

    ,

    . Tìm điều kiện cần và đủ của

    để

    là tập con của

    ?

    Lời giải
    -∞

    Ta có:

    2

    khi và chỉ khi

    Bài 11. Cho hai tập hợp

    +∞

    B=(m;+∞)

    .


    . Tìm tất cả giá trị của tham số

    để

    .

    Lời giải
    Ta có:

    . Vậy

    Bài 12. Cho các tập hợp
    Tìm tất cả các số thực

    .


    để

    .

    .
    Lời giải

    Đặt

    .
    .

    Bài 13. Cho các tập hợp



    với

    . Tìm tất cả các số thực

    để

    là một khoảng có độ dài bằng 16 .
    Lời giải
    Điều kiện để
    Khi đó



    .

    .

    Độ dài khoảng

    bằng

    (do

    Bài 14. Cho hai tập hợp



    hợp

    .

    là một đoạn có độ dài bằng

    ).

    . Tìm tất cả các giá trị của tham số
    Lời giải

    Nhận xét: Kí hiệu

    là độ dài của khoảng/nửa khoảng/đoạn

    , khi đó

    * TH1:
    * TH2:

    ;

    .
    . không có giá trị nào của

    Vậy
    BÀI TẬP RÈN LUYỆN
    Trang 20

    thỏa mãn TH2.

    .

    để

    Bài 15. Sử dụng các kí hiệu khoảng, đoạn để viết tập hợp sau và biểu diễn chúng trên trục số.
    a)
    b)
    c)
    Bài 16. Cho

    . Sử dụng các kí hiệu

    khoảng, đoạn để viết tập hợp sau và biểu diễn chúng trên trục số.
    Bài 17.Xác định các tập hợp sau và biểu diễn chúng lên trục số.
    a) [–3;1)  (0;4]

    b) [–3;1)  (0;4]

    c) (–;1)  (2;+)

    d) (–;1)  (2;+)

    Bài 18.Xác định các tập hợp sau đây và biểu diễn chúng lên trục số
    a) \ ((0;1)  (2;3))

    b) \ ((3;5)  (4;6))

    c) (–2;7)\ [1;3]

    d) ((–1;2)  (3;5))\ (1;4)

    Bài 19.Cho tập hợp A = (–2;3) và B = [1;5). Xác định các tập hợp: A  B, A  B, A\B, B\A.
    Bài 20.Cho hai tập hợp A = {2,7} và B = (–3;5]. Xác định các tập hợp: A  B, A  B, A\B, B\A.
    Bài 21.Cho A = {x  |– 3  x  5} và B = {x  | –1 < x  5}. Xác định các tập hợp A  B, A  B, A\B, B\A.
    Bài 22.Cho hai tập hợp A = {x  | x > 2} và B = {x  | –1 < x  5}. Xác định các tập hợp A  B, A  B, A\
    B, B\A.
    Bài 23.Cho A = {x   | |x |  4} ; B = {x   | –5 < x – 1  8}. Viết các tập hợp sau dưới dạng khoảng –
    đoạn – nửa khoảng: A  B ; A\B ; B\A ; \(A B).
    Bài 24.Cho A = {x   | x2  4} ; B = {x   | –2  x + 1 < 3}. Viết các tập hợp sau dưới dạng khoảng –
    đoạn – nửa khoảng: AB ; A\B ; B\A ; \(AB).
    Bài 25.Cho A = {x  |1  x  5}, B = {x  |4  x  7} và C = {x  |2  x < 6}
    a) Hãy xác định A B, A C, B C, A C, A\(B C).
    b) Gọi D = {x  |a  x  b}. Hãy xác định a,b để D  A B C.
    Bài 26.Viết phần bù trong  của các tập hợp: A = {x   | – 2  x < 10}; B = {x   | |x | > 2}

    ;

    C = {x   |–4 < x + 2  5}
    Bài 27. Cho nửa khoảng

    và đoạn

    Bài 28.



    Cho hai tập hợp

    . Tìm tất cả các số thực

    . Tìm tất cả các giá trị của số thực

    để

    để

    khác

    tập rỗng và A \ B  .









    2
    Bài 29. Cho A  x   mx  3 mx  3 , B  x   x  4 0 . Tìm m để B \ A B .

    Bài 30. Cho hai tập hợp
    để

    ,

    khác rỗng. Tính tổng tất cả các giá trị nguyên của

    .

    Trang 21

    DẠNG 5
    SỬ DỤNG BIỂU ĐỒ VEN ĐỂ GIẢI TOÁN

    Phương pháp giải toán bằng sơ đồ Ven:
    Gồm 3 bước:
     Bước 1: Chuyển bài toán về ngôn ngữ tập hợp.
     Bước 2: Sử dụng sơ đồ Ven để minh họa các tập hợp.
     Bước 3: Dựa vào sơ đồ Ven ta thiết lập được đẳng thức hoặc phương trình, hệ phương trình, từ
    đó tìm được kết quả bài toán.
    Chú ý:
     Nếu



    là hai tập hợp hữu hạn thì

     Nếu



    không có phần chung, tức là

    Bài 1.

    thì

    Để phục vụ cho một hội nghị quốc tế, ban tổ chức huy động

    người phiên dịch tiếng Pháp, trong đó có

    người phiên dịch tiếng Anh,

    người phiên dịch được cả hai thứ tiếng Anh và Pháp. Hãy

    trả lời các câu hỏi sau:
    a) Ban tổ chức đã huy động bao nhiêu người phiên dịch cho hội nghị đó?
    b) Có bao nhiêu người chỉ phiên dịch được tiếng Anh?
    c) Có bao nhiêu người chỉ phiên dịch được tiếng Pháp?
    Lời giải
    Sơ đồ ven minh họa

    Trang 22

    a) Số người phiên dịch mà ban tổ chức huy động là :
    b) Số người chỉ phiên dịch được tiếng anh là :

    người.
    người.

    c) Số người chỉ phiên dịch được ttiếng Pháp là :
    Bài 2.

    người.

    Đội tuyển thi đá cầu và đấu cờ vua của Trường Nguyễn Văn Trỗi có 22 em, trong đó có 15 em

    thi đá cầu và 12 em thi đấu cờ vua. Hỏi có bao nhiêu em trong đội tuyển thi đấu cả hai môn ?
    Lời giải
    Sơ đồ ven minh họa

    Dựa vào hình vẽ, ta thấy số em chỉ thi đá cầu là: 
    22 – 12 = 10 (em)
    Số em trong đội tuyển thi đấu cả hai môn là:
    15 – 10 = 5 (em)
    Vậy có 5 em trong đội tuyển thi đấu cả hai môn
    Cách 2: số phần tử
    Bài 3.

    Mỗi học sinh của lớp 10A1 đều biết chơi đá cầu hoặc cầu lông, biết rằng có 25 em biết chơi đá

    cầu, 30 em biết chơi cầu lông, 15 em biết chơi cả hai. Hỏi lớp 10A 1 có bao nhiêu em chỉ biết đá cầu? Bao
    nhiêu em chỉ biết đánh cầu lông? Sĩ số lớp là bao nhiêu?
    Lời giải
    Sơ đồ ven minh họa

    Dựa vào biểu đồ Ven ta suy ra số học sinh chỉ biết đá cầu là
    Số học sinh chỉ biết đánh cầu lông là

    .

    Do đó ta có sĩ số học sinh của lớp 10A1 là

    .

    Trang 23

    .

    Bài 4.

    Lớp 10A có 15 bạn thích môn tiếng Việt, 20 bạn thích môn Toán. Trong số các bạn thích Tiếng

    Việt hoặc thích Toán có 8 bạn thích cả hai môn Tiếng Việt và Toán. Trong lớp vẫn còn có 10 bạn không
    thích môn nào (trong hai môn Tiếng Việt và Toán). Hỏi lớp 10A có bao nhiêu bạn tất cả?
    Lời giải
    Sơ đồ ven minh họa

    Số bạn thích Toán nhưng không thích Tiếng việt: 20 – 8 = 12 (bạn)
    Số bạn thích Tiếng việt nhưng không thích Toán: 15 – 8 = 7 (bạn)
    Số học sinh của cả lớp là: 12 + 7+ 8 + 10 = 37 (bạn)
    Vậy lớp 10A có 37 bạn
    Bài 5.

    Trong một hội nghị có 100 đại biểu tham dự. Mỗi đại biểu nói được một hoặc hai hoặc ba thứ

    tiếng: Nga, Anh hoặc Pháp. Biết rằng có 39 đại biểu chỉ nói được tiếng Anh, 35 đại biểu nói được tiếng
    Pháp, 8 đại biểu nói được cả tiếng Anh và tiếng Nga. Hỏi có bao nhiêu đại biểu chỉ nói được tiếng Nga?
    Lời giải
    Sơ đồ ven minh họa

    Số đại biểu nói được tiếng Pháp hoặc tiếng Nga là: 100 – 39 = 61 (đại biểu)
    Số đại biểu nói được tiếng Nga nhưng không nói được tiếng Pháp là: 61 – 35 = 26 (đại biểu)
    Số đại biểu chỉ nói được tiếng Nga là: 26 – 8 = 18 (đại biểu)
    Vậy có 18 đại biểu chỉ nói được tiếng Nga
    Bài 6.

    Trong một hội nghị có 100 đại biểu tham dự. Mỗi đại biểu có thể sử dụng ít nhất một trong ba

    thứ tiếng: Nga, Trung Quốc và Anh. Biết rằng có 30 đại biểu chỉ nói được tiếng Anh, 40 đại biểu nói
    được tiếng Nga, 45 đại biểu nói được tiếng Trung Quốc và 10 đại biểu chỉ nói được hai thứ tiếng Nga và
    Trung Quốc. Hỏi có bao nhiêu đại biểu nói được cả ba thứ tiếng?
    Trang 24

    Lời giải
    Sơ đồ ven minh họa

    Số đại biểu nói được tiếng Nga hoặc tiếng Trung Quốc là: 100 – 30 = 70 (đại biểu)
    Số đại biểu nói được tiếng Nga nhưng không nói được tiếng Trung Quốc là: 70 – 45 = 25 (đại biểu)
    Số đại biểu nói được tiếng Trung Quốc nhưng không nói được tiếng Nga là: 70 – 40 = 30 (đại biểu)
    Số đại biểu nói được tiếng Nga và tiếng Trung Quốc là: 70 – (25 + 30) = 15 (đại biểu)
    Số đại biểu nói được cả ba thứ tiếng là: 15 – 10 = 5 (đại biểu)
    Vậy có 5 đại biểu nói được cả ba thứ tiếng
    Bài 7.

    Lớp 10A có

    cả Toán và Lý,

    học sinh giỏi Toán,

    học sinh giỏi cả Hóa và Lý,

    học sinh giỏi Lý,

    học sinh giỏi hóa, học sinh giỏi

    học sinh giỏi cả Toán và Hóa,

    học sinh giỏi cả ba môn

    Toán, Lý, Hóa. Tính học sinh giỏi ít nhất một trong ba môn (Toán, Lý, Hóa) của lớp 10A?
    Lời giải
    Sơ đồ ven minh họa


    6

    Toán
    3

    5

    4

    Hóa

    Dựa vào biểu đồ Ven, ta có học sinh giỏi ít nhất một trong ba môn (Toán, Lý, Hóa) của lớp 10A là
    Số học sinh giỏi Toán:
    Số học sinh giỏi Lý:

    .
    .

    Số học sinh giỏi Hóa:

    .

    Ta lại có:
    Số học sinh giỏi cả Toán và Lý: .
    Số học sinh giỏi cả Toán và Hóa: .
    Trang 25

    Số học sinh giỏi cả Hóa và Lý: .
    Và số học sinh giỏi cả Toán, Lý và Hóa là .
    Số học sinh giỏi hơn một môn là

    .
    BÀI TẬP RÈN LUYỆN

    Bài 8.

    Lớp 10A có 15 bạn đăng kí học ngoại khoá môn Văn, 12 bạn đăng kí học ngoại khoá môn

    Toán, trong đó có 7 bạn đăng kí học cả Văn và Toán. Hỏi:
    a) Có bao nhiêu bạn đăng kí học Văn hoặc Toán?
    b) Có bao nhiêu bạn chỉ đăng kí học Văn? Bao nhiêu bạn chỉ đăng kí học Toán?
    Bài 9.

    Một lớp có 25 học sinh khá các môn tự nhiên, 24 học sinh khá các môn xã hội, 10 học sinh khá

    cả 2 và 3 học sinh không khá môn nào.
    a) Lớp có bao nhiêu học sinh chỉ khá tự nhiên.
    b) Lớp có bao nhiêu học sinh chỉ khá xã hội.
    c) Lớp có bao nhiêu hoặc khá tự nhiên hoặc khá xã hội.
    d) Lớp có bao nhiêu em học sinh.
    Bài 10. Trong 45 học sinh lớp 10A có 20 bạn xếp học lực giỏi, 15 bạn đạt hạnh kiểm tốt, trong đó có 7
    bạn vừa đạt hạnh kiểm tốt vừa có học lực giỏi.
    a) Lớp 10A có bao nhiêu bạn được khen thưởng, biết muốn được khen thưởng thì hoặc học sinh giỏi hoặc
    có hạnh kiểm tốt.
    b) Lớp 10A có bao nhiêu bạn chưa được xét học lực giỏi và hạnh kiểm tốt. 
    Bài 11. Trường Nguyễn Văn Trỗi có 40 em học sinh dự thi ba môn: nhảy dây, chạy và đá cầu. Trong đó
    có 8 em chỉ thi nhảy dây, 20 em thi chạy và 18 em thi đá cầu. Hỏi có bao nhiêu em vừa thi chạy vừa thi
    đá cầu?
    Bài 12. Để phục vụ cho hội nghị quốc tế, ban tổ chức đã huy động 30 cán bộ phiên dịch tiếng Anh, 25
    cán bộ phiên dịch tiếng Pháp, trong đó 12 cán bộ phiên dịch được cả 2 thứ tiếng Anh và Pháp.
    a) Hỏi ban tổ chức đã huy động tất cả bao nhiêu cán bộ phiên dịch cho hội nghị đó.
    b) Hỏi có bao nhiêu cán bộ chỉ dịch được tiếng Anh, chỉ dịch được tiếng Pháp?
    Bài 13. Lớp 10A có 35 học sinh làm bài kiểm tra Toán. Đề bài gồm có 3 bài toán. Sau khi kiểm tra, cô
    giáo tổng hợp được kết quả như sau:  Có 20 em giải được bài toán thứ nhất, 14 em giải được bài toán thứ
    hai, 10 em giải được bài toán thứ ba, 5 em giải được bài toán thứ hai và thứ ba, 2 em giải được bài toán
    thứ nhất và thứ hai, 6 em làm được bài toán thứ nhất và thứ ba, chỉ có 1 học sinh đạt điểm 10 vì đã giải
    được cả 3 bài. Hỏi lớp học đó có bao nhiêu học sinh không giải được bài toán nào?
    Lớp
    Lý,



    học sinh giỏi Toán,

    học sinh giỏi cả Toán và Hoá,

    học sinh giỏi Lý,

    học sinh giỏi cả Lý và Hoá,

    Hoá. Số học sinh giỏi hai môn (Toán, Lý, Hoá ) của lớp
    Lớp 10B có
    Lý,

    học sinh giỏi Toán,

    học sinh giỏi cả Hóa và Lý,

    học sinh giỏi Hoá,

    học sinh giỏi Lý,

    học sinh giỏi cả Toán và

    học sinh giỏi cả ba môn Toán, Lý,

    là bao nhiêu?
    học sinh giỏi hóa,

    học sinh giỏi cả Toán và Hóa,

    học sinh giỏi cả Toán và

    học sinh giỏi cả ba môn Toán, Lý,

    Hóa. Số học sinh giỏi ít nhất một trong ba môn (Toán, Lý, Hóa) của lớp 10B là bao nhiêu?
    Trang 26

    PHẦN B
    TRẮC NGHIỆM GỒM BA PHẦN

     Hiện tại mình chia sẻ file Word Toán 10 gồm 3 bộ sách Cách Diều + CTST+ KNTTVCS có lời
    giải đầy đủ do mình biên soạn theo chương trình thi mới 2025 của bộ giáo dục.
    Thầy, cô cần file Word

    có tính phí thì liên hệ mình zalo 0978333093 hoặc facebook

    https://www.facebook.com/truongngocvy8/
     Ngoài ra còn có tài liệu Toán 11, 12 gồm 3 bộ sách Cách Diều + CTST+ KNTTVCS do mình biên
    soạn theo chương trình thi mới 2025 của bộ giáo dục.
     Toán 8, 9 gồm 3 bộ sách Cách Diều + CTST+ KNTTVCS
     Tất cả tài liệu tách ra 2 bản: bản cho giáo viên và bản dành học sinh.
     Tất cả tài liệu chính chủ, do mình biên soạn phù hợp dùng giảng dạy các trường trên cả nước
     Giáo viên và học sinh tham gia nhóm sau để cật nhật tài liệu mới
    https://www.facebook.com/groups/tailieutoanthcsvathpt
    PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương
    án.
    Câu 1.

    Ký hiệu nào sau đây để chỉ

    A.

    B.

    không phải là một số hữu tỉ?
    C.

    D.

    Lời giải
    Chọn C.


    chỉ là một phần tử còn

    Câu 2.
    A.

    là một tập hợp nên các đáp án A, B, D đều sai.

    Ký hiệu nào sau đây dùng để viết đúng mệnh đề: “3 là một số tự nhiên”?
    B.

    C.
    Trang 27

    D.

    Lời giải
    Chọn B.
    - Đáp án A sai vì kí hiệu “

    ” chỉ dùng cho hai tập hợp mà ở đây “3” là một số

    - Hai đáp án C và D đều sai vì ta không muốn so sánh một số với tập hợp.
    Câu 3.

    Liệt kê các phần tử của phần tử tập hợp

    A.

    B.

    .
    C.

    D.

    Lời giải
    Chọn D.
    Vì phương trình
    Câu 4.

    có nghiệm

    Cho tập hợp

    A.

    nên

    .

    . Tập hợp A là:
    B.

    C.

    D.

    Lời giải
    Chọn D.


    nên

    Câu 5.

    .

    Hãy liệt kê các phần tử của tập hợp

    A.

    B.

    .
    C.

    D.

    Lời giải
    Chọn B.
    Vì phương trình
    Vậy
    Câu 6.

    có nghiệm

    nhưng vì

    nên

    .

    .
    Cho tập hợp

    A. 0

    . Hỏi tập M có bao nhiêu phần tử?
    B. 1

    C. 2

    D. 3

    Lời giải
    Chọn C.


    nên x, y thuộc vào tập

    Vậy cặp



    Câu 7.

    Cho tập hợp

    A.

    thỏa mãn

    Có 2 cặp hay M có 2 phần tử.
    . Hãy liệt kê các phần tử của tập hợp
    B.
    Trang 28

    C.

    D.
    Lời giải

    Chọn B.
    Ta có

    .



    nên
    .

    Câu 8.

    Hãy liệt kê các phần tử của tập hợp:

    .

    A.

    B.

    C.

    D.
    Lời giải

    Chọn D.
    Giải phương trình
    .
    Câu 9.

    Trong các tập sau, tập nào là tập rỗng?

    A.

    B.

    C.

    D.
    Lời giải

    Chọn C.
    Xét các đáp án:
    - Đáp án A:

    .

    - Đáp án B: Giải phương trình:
    - Đáp án C:

    . Vì
    . Vì

    Đây là tập rỗng.

    Câu 10. Cho tập hợp

    . Khi đó tập hợp M có bao nhiêu phần tử?

    A. 0

    B. 1

    C. 2
    Lời giải

    Chọn B.

    nên

    .

    .
    Trang 29

    D. Vô số

    Khi đó tập hợp M có 1 phần tử duy nhất là

    .

    …………………
    Câu 40. Cho hai tập hợp
    A.

    . Tập nào sau đây bằng tập
    B.

    C.

    ?

    D.

    Lời giải
    Chọn A.


    gồm các phần tử vừa thuộc A vừa thuộc B

    Câu 41. Cho hai tập hợp
    A.

    .


    B.

    .Tập hợp

    bằng tập nào sau đây?

    C.

    D.

    Lời giải
    Chọn C

    Câu 42. Cho

    Tập hợp

    A.

    B.

    bằng:

    C.

    D.

    Lời giải
    Chọn D

    Câu 43. Cho các tập hợp
    A.

    . Khi đó:
    B.

    C.

    D.

    Lời giải
    Chọn C.
    Ta có
    .
    Câu 44. Cho tập hợp
    trình

    ; B là tập hợp tất cả các giá trị nguyên của b để phương

    vô nghiệm. Số phần tử chung của hai tập hợp trên là:

    A. 1

    B. 2

    C. 3
    Lời giải

    Chọn A.
    Ta có:
    Phương trình



    Phương trình vô nghiệm
    Trang 30

    D. Vô số



    là phần tử chung duy nhất của hai tập hợp.

    Câu 45. Cho hai tập
    thuộc cả hai tập
    A.



    ,

    . Tất cả các số tự nhiên

    là:



    B.

    C.

    D. Không có.

    Lời giải
    Chọn A

    Câu 46. Cho hai tập hợp
    A.

    ;
    B.

    . Tìm
    C.

    .
    D.

    Lời giải
    Chọn B.

    Câu 47. Cho tập hợp
    A.

    . Tập
    B.

    là tập hợp nào sau đây?
    C.

    D.

    Lời giải
    Chọn D.


    là tập hợp gồm các phần tử vừa thuộc X và vừa thuộc Y

    Câu 48. Cho tập
    A.

    . Tập nào sau đây bằng tập
    B.

    C.

    ?
    D.

    Lời giải
    Chọn C.


    là tập hợp các phần tử thuộc X mà không thuộc Y

    Câu 49. Cho hai tập hợp
    A.

    . Khi đó
    B.

    C.
    Lời giải
    Trang 31

    là tập nào sau đây?
    D.

    Chọn C.

    Ta có thể biểu diễn hai tập hợp A và B, tập
    Câu 50. Cho tập hợp
    A.

    là phần không bị gạch ở cả A và B nên

    và tập

    . Khi đó

    B.

    là:

    C.

    D.

    Lời giải
    Chọn C.


    nên chọn đáp án C.

    Câu 51. Cho

    . Khi đó

    A.

    là tập hợp nào sau đây?

    B.

    C.

    D.

    Lời giải
    Chọn B.
    Vì với

    hay

    Câu 52. Cho hai tập hợp
    A.

    . Tập hợp
    B.

    C.

    là:
    D.

    Lời giải
    Chọn A.

    .
    Câu 53. Cho tập hợp
    A.

    . Khi đó

    là:

    B.

    C.

    D.

    Lời giải
    Chọn C.
    Ta có:

    .

    Câu 54. Cho
    A.

    Tìm
    B.

    C.
    Lời giải

    Chọn D
    Trang 32

    D.

    .

    .
    Câu 55. Cho

    ,

    A.

    . Khi đó
    B.

    :

    C.

    D.

    Lời giải
    Chọn A
    ,

    , suy ra

    Câu 56. Cho 3 tập hợp
    A.

    .

    ,

    ,

    . Khi đó

    B.

    bằng:

    C.

    D.

    Lời giải
    Chọn A.
    .
    Câu 57. Cho hai tập hợp
    A.



    . Khi đó

    B.

    C.

    bằng:
    D.

    Lời giải
    Chọn A.

    Câu 58. Cho hai tập hợp
    A.

    . Khi đó
    B.

    bằng:

    C.

    D.

    Lời giải
    Chọn D.
    Ta có:

    Xác định phần bù của tập hợp
    A.

    .

    trong
    B.

    .

    .

    C.

    .

    D.

    .

    Lời giải
    Chọn C.
    Ta có:

    .

    Câu 59. Cho hai tập hợp khác rỗng
    nguyên dương của
    A.

    .

    để



    Có bao nhiêu giá trị

    ?
    B.

    .

    C.
    Trang 33

    .

    D. 3.

    Lời giải
    Chọn C
    Ta có

    là hai tập khác rỗng nên

    (*).

    Ta có

    .

    Đối chiếu với điều kiện (*), ta được
    Vậy có 4 giá trị nguyên dương của

    . Do

    nên

    .

    thỏa mãn yêu cầu.

    …………………………
    Câu 71. Một lớp học có 25 học sinh giỏi môn Toán, 23 học sinh giỏi môn Lý, 14 học sinh giỏi cả môn
    Toán và Lý và có 6 học sinh không giỏi môn nào cả. Hỏi lớp đó có bao nhiêu học sinh?
    A. 54

    B. 40

    C. 26

    D. 68

    Lời giải
    Chọn B.
    Gọi T, L lần lượt là tập hợp các học sinh giỏi Toán và các học sinh giỏi Lý.

    Ta có:
    : là số học sinh giỏi Toán
    : là số học sinh giỏi Lý
    : là số học sinh giỏi cả hai môn Toán và Lý
    Khi đó số học sinh của lớp là:

    .



    .

    Vậy số học sinh của lớp là

    .

    Câu 72. Lớp 10A có 45 học sinh trong đó có 25 em học giỏi môn Toán, 23 em học giỏi môn Lý, 20 em
    học giỏi môn Hóa, 11 em học giỏi cả môn Toán và môn Lý, 8 em học giỏi cả môn Lý và môn Hóa, 9 em
    học giỏi cả môn Toán và môn Hóa. Hỏi l...
     
    Gửi ý kiến

    Một cuốn sách hay có thể thay đổi cuộc đời. Một thư viện điện tử có thể thay đổi cả thế hệ

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THPT PHÙ CỪ - HƯNG YÊN !