Những khoảnh khắc lịch sử | Nhiều tác giả
Bài 18 - bài 19 Cơ cấu kinh tế

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hồng Phúc
Ngày gửi: 15h:57' 01-08-2023
Dung lượng: 920.5 KB
Số lượt tải: 251
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hồng Phúc
Ngày gửi: 15h:57' 01-08-2023
Dung lượng: 920.5 KB
Số lượt tải: 251
Số lượt thích:
0 người
Bài 18 - 19: CÁC NGUỒN LỰC PHÁT
TRIỂN KINH TẾ. CƠ CẤU KINH TẾ,
TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC VÀ
THU NHẬP QUỐC GIA.
Dựa vào nội dung sách
giáo khoa, nêu khái niệm
về nguồn lực phát triển
kinh tế.
I. Các nguồn nhân lực phát triển kinh tế.
1. Khái niệm.
- Nguồn lực là tổng thể vị trí địa lý, các nguồn tài nguyên
thiên nhiên, hệ thống tài sản quốc gia, nguồn nhân lực, đường
lối chính sách, vốn và thị trường, … ở cả trong nước và ngoài
nước có thể khai thác nhằm phục vụ việc phát triển kinh tế
của một lãnh thổ nhất định.
Bài 18: CÁC NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN
KINH TẾ
I. Các nguồn nhân lực phát triển kinh tế.
1. Khái niệm.
2. Các nguồn lực.
Dựa vào nội dung sách
giáo khoa, nêu, hãy cho
biết có các nguồn lực phát
triển kinh tế nào?
NGUỒN LỰC
Ngoài ra, căn cứ vào phạm vi
lãnh thổ, có thể phân chia
thành nguồn lực trong
nước(
nội lực), nguồn lựcKINH TẾ - XÃ HỘI
TỰ NHIÊN
nước ngoài(ngoại lực)
VỊ TRÍ ĐỊA LÝ
K.tế,
Tự
C.trị,
nhiên
G.thông
Đất Nước
Khí
Sinh
Biển
K.sản
hậu
vật
C.sách,
D.số,
K.học,
Xu thế
Nguồn Vốn K.thuật,
phát
LĐ
C.nghệ
triển
Dựa vào nội dung sách
giáo khoa, hãy cho biết có
các nguồn lực phát triển
kinh tế nào?
I. Các nguồn nhân lực phát triển kinh tế.
1. Khái niệm.
2. Các nguồn lực
3. Vai trò của nguồn lực đối với phát triển kinh tế.
- Vị trí địa lí tạo thuận lợi hay gây khó khăn trong việc giao lưu giữa các
nước.
- Nguồn lực tự nhiên là cơ sở tự nhiên của quá trình sản xuất.
- Nguồn lực kinh tế- xã hội tạo cơ sở cho việc lựa chọn chiến lược phát
triển kinh tế.
Dựa vào nội dung sách
giáo khoa hãy, nêu khái
niệm cơ cấu kinh tế.
I. Các nguồn nhân lực phát triển kinh tế.
II. Cơ cấu nền kinh tế.
1. Khái niệm.
- Cơ cấu kinh tế là tổng thể các ngành, ngành, lĩnh vực, bộ phận kin h tế
có quan hệ hữu cơ tương đối ổn định hợp thành.
- Nội dung chủ yếu:
+ Tổng thể của các bộ phận.
+ Các mối quan hệ hữu cơ tương đối ổn định theo một tương quan hay tỉ
lệ nhất định.
Dựa vào sơ đồ sau, hãy
phân biệt các bộ phận của
cơ cấu nền kinh tế.
I. Các nguồn nhân lực phát triển kinh tế.
II. Cơ cấu nền kinh tế.
1. Khái niệm.
2. Các bộ phận hợp thành cơ cấu nền kinh tế.
CƠ CẤU NỀN KINH TẾ
CƠ CẤU NGÀNH K.TẾ
Nông, Công
Lâm, Nghiệp,
Ngư
Xây
Nghiệp Dựng
Dịch
Vụ
CƠ CẤU THÀNH PHẦN K.TẾ
K.vực
K.Tế
Trong
Nước
K.vực
Có
Vốn
Đầu
Tư
Nước
ngoài
CƠ CẤU LÃNH THỔ
Toàn
Cầu
Và
Khu
Vực
Quốc
Gia
Vùng
Như thế nào là cơ
cấu ngành kinh
tế?
I. Các nguồn nhân lực phát triển kinh tế.
II. Cơ cấu nền kinh tế.
1. Khái niệm.
2. Các bộ phận hợp thành cơ cấu nền kinh tế.
a) Cơ cấu ngành kinh tế.
- Cơ cấu ngành kinh tế là tập hợp tất cả các ngành hình thành nên nền
kin h tế và các mối quan hệ tương đối ổn định giữa chúng.
Dựanước
vào phát
bảng triển,
26, hãy
Các
các
nhận
về triển
cơ cấuvàngành
nướcxét
phát
Việt
vàNam
sự chuyển
đều có dịch
khu cơ
vựccấu
I
ngành
kinh tế
theo
nhóm
giảm
xuống,
khu
vực
II và
nướcIII
vàtăng
ở Việt
Nam.
lên.
Như thế nào là cơ
cấu thành phần
kinh tế?
I. Các nguồn nhân lực phát triển kinh tế.
II. Cơ cấu nền kinh tế.
1. Khái niệm.
2. Các bộ phận hợp thành cơ cấu nền kinh tế.
a) Cơ cấu ngành kinh tế.
b) Cơ cấu thành phần kinh tế.
- Cơ cấu thành phần kinh tế được hình thành dựa trên cơ sở chế độ sở
hữu, bao gồm nhiều thành phần kinh tế có tác động qua lại với nhau,
vừa hợp lại vừa cạnh tranh với nhau trên cơ sở bình đẳng trước pháp
luật.
Như thế nào là cơ
cấu lãnh thổ kinh
tế?
I. Các nguồn nhân lực phát triển kinh tế.
II. Cơ cấu nền kinh tế.
1. Khái niệm.
2. Các bộ phận hợp thành cơ cấu nền kinh tế.
a) Cơ cấu ngành kinh tế.
b) Cơ cấu thành phần kinh tế.
c) Cơ cấu lãnh thổ.
- Là sản phẩm của quá trình phân công lao động theo lãnh thổ.
- Được tổ chức chặt chẻ trong một không gian lãnh thổ .
- Cơ cấu lãnh thổ gắn bó chặt chẻ với cơ cấu ngành kinh tế.
- Có các cơ cấu lãnh thổ khác nhau ứng với mỗi cấp phân công lao động lãnh thổ:
toàn cầu, khu vực, quốc gia, vùng...
III/ Tổng sản phẩm trong nước và tổng thu nhập quốc gia
* Sự khác biệt giữa GDP và GNI bình quân đầu người
- GDP bình quân đầu người: GDP/tổng số dân ở 1 thời điểm nhất
định (thường là 1 năm).
- GNI bình quân đầu người: GNI/tổng số dân ở 1 thời điểm nhất
định (thường là 1 năm).
Cũng cố
Câu 1: Các nguồn lực nào sau đây thuộc nguồn lực vị trí địa lí?
A:
A Tự nhiên, kinh tế.
B: Sinh vật, khoáng sản.
C: Thị trường, vốn.
D: Dân cư, chính sách.
Cũng cố
Câu 2: Các nguồn lực nào sau đây thuộc nguồn lực kinh tế- xã hội?
A: Chính trị, kinh tế.
B Khoa học kĩ thuật và công nghệ.
B:
C: Đất, khí hậu.
D: Nước, biển.
Cũng cố
Câu 3: Cơ cấu nền kinh tế gồm:
A: Nông- lâm- ngư nghiệp.
B:Toàn cầu và khu vực, cơ cấu thành phần kinh tế.
C: Cơ cáu ngành kinh tế, cơ cấu lãnh thổ.
D:
D Cả B và C đều đúng.
BÀI HỌC ĐẾN ĐÂY KẾT THÚC. CHÚC
CÁC BẠN CHĂM NGOAN HỌC GIỎI!
TRIỂN KINH TẾ. CƠ CẤU KINH TẾ,
TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC VÀ
THU NHẬP QUỐC GIA.
Dựa vào nội dung sách
giáo khoa, nêu khái niệm
về nguồn lực phát triển
kinh tế.
I. Các nguồn nhân lực phát triển kinh tế.
1. Khái niệm.
- Nguồn lực là tổng thể vị trí địa lý, các nguồn tài nguyên
thiên nhiên, hệ thống tài sản quốc gia, nguồn nhân lực, đường
lối chính sách, vốn và thị trường, … ở cả trong nước và ngoài
nước có thể khai thác nhằm phục vụ việc phát triển kinh tế
của một lãnh thổ nhất định.
Bài 18: CÁC NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN
KINH TẾ
I. Các nguồn nhân lực phát triển kinh tế.
1. Khái niệm.
2. Các nguồn lực.
Dựa vào nội dung sách
giáo khoa, nêu, hãy cho
biết có các nguồn lực phát
triển kinh tế nào?
NGUỒN LỰC
Ngoài ra, căn cứ vào phạm vi
lãnh thổ, có thể phân chia
thành nguồn lực trong
nước(
nội lực), nguồn lựcKINH TẾ - XÃ HỘI
TỰ NHIÊN
nước ngoài(ngoại lực)
VỊ TRÍ ĐỊA LÝ
K.tế,
Tự
C.trị,
nhiên
G.thông
Đất Nước
Khí
Sinh
Biển
K.sản
hậu
vật
C.sách,
D.số,
K.học,
Xu thế
Nguồn Vốn K.thuật,
phát
LĐ
C.nghệ
triển
Dựa vào nội dung sách
giáo khoa, hãy cho biết có
các nguồn lực phát triển
kinh tế nào?
I. Các nguồn nhân lực phát triển kinh tế.
1. Khái niệm.
2. Các nguồn lực
3. Vai trò của nguồn lực đối với phát triển kinh tế.
- Vị trí địa lí tạo thuận lợi hay gây khó khăn trong việc giao lưu giữa các
nước.
- Nguồn lực tự nhiên là cơ sở tự nhiên của quá trình sản xuất.
- Nguồn lực kinh tế- xã hội tạo cơ sở cho việc lựa chọn chiến lược phát
triển kinh tế.
Dựa vào nội dung sách
giáo khoa hãy, nêu khái
niệm cơ cấu kinh tế.
I. Các nguồn nhân lực phát triển kinh tế.
II. Cơ cấu nền kinh tế.
1. Khái niệm.
- Cơ cấu kinh tế là tổng thể các ngành, ngành, lĩnh vực, bộ phận kin h tế
có quan hệ hữu cơ tương đối ổn định hợp thành.
- Nội dung chủ yếu:
+ Tổng thể của các bộ phận.
+ Các mối quan hệ hữu cơ tương đối ổn định theo một tương quan hay tỉ
lệ nhất định.
Dựa vào sơ đồ sau, hãy
phân biệt các bộ phận của
cơ cấu nền kinh tế.
I. Các nguồn nhân lực phát triển kinh tế.
II. Cơ cấu nền kinh tế.
1. Khái niệm.
2. Các bộ phận hợp thành cơ cấu nền kinh tế.
CƠ CẤU NỀN KINH TẾ
CƠ CẤU NGÀNH K.TẾ
Nông, Công
Lâm, Nghiệp,
Ngư
Xây
Nghiệp Dựng
Dịch
Vụ
CƠ CẤU THÀNH PHẦN K.TẾ
K.vực
K.Tế
Trong
Nước
K.vực
Có
Vốn
Đầu
Tư
Nước
ngoài
CƠ CẤU LÃNH THỔ
Toàn
Cầu
Và
Khu
Vực
Quốc
Gia
Vùng
Như thế nào là cơ
cấu ngành kinh
tế?
I. Các nguồn nhân lực phát triển kinh tế.
II. Cơ cấu nền kinh tế.
1. Khái niệm.
2. Các bộ phận hợp thành cơ cấu nền kinh tế.
a) Cơ cấu ngành kinh tế.
- Cơ cấu ngành kinh tế là tập hợp tất cả các ngành hình thành nên nền
kin h tế và các mối quan hệ tương đối ổn định giữa chúng.
Dựanước
vào phát
bảng triển,
26, hãy
Các
các
nhận
về triển
cơ cấuvàngành
nướcxét
phát
Việt
vàNam
sự chuyển
đều có dịch
khu cơ
vựccấu
I
ngành
kinh tế
theo
nhóm
giảm
xuống,
khu
vực
II và
nướcIII
vàtăng
ở Việt
Nam.
lên.
Như thế nào là cơ
cấu thành phần
kinh tế?
I. Các nguồn nhân lực phát triển kinh tế.
II. Cơ cấu nền kinh tế.
1. Khái niệm.
2. Các bộ phận hợp thành cơ cấu nền kinh tế.
a) Cơ cấu ngành kinh tế.
b) Cơ cấu thành phần kinh tế.
- Cơ cấu thành phần kinh tế được hình thành dựa trên cơ sở chế độ sở
hữu, bao gồm nhiều thành phần kinh tế có tác động qua lại với nhau,
vừa hợp lại vừa cạnh tranh với nhau trên cơ sở bình đẳng trước pháp
luật.
Như thế nào là cơ
cấu lãnh thổ kinh
tế?
I. Các nguồn nhân lực phát triển kinh tế.
II. Cơ cấu nền kinh tế.
1. Khái niệm.
2. Các bộ phận hợp thành cơ cấu nền kinh tế.
a) Cơ cấu ngành kinh tế.
b) Cơ cấu thành phần kinh tế.
c) Cơ cấu lãnh thổ.
- Là sản phẩm của quá trình phân công lao động theo lãnh thổ.
- Được tổ chức chặt chẻ trong một không gian lãnh thổ .
- Cơ cấu lãnh thổ gắn bó chặt chẻ với cơ cấu ngành kinh tế.
- Có các cơ cấu lãnh thổ khác nhau ứng với mỗi cấp phân công lao động lãnh thổ:
toàn cầu, khu vực, quốc gia, vùng...
III/ Tổng sản phẩm trong nước và tổng thu nhập quốc gia
* Sự khác biệt giữa GDP và GNI bình quân đầu người
- GDP bình quân đầu người: GDP/tổng số dân ở 1 thời điểm nhất
định (thường là 1 năm).
- GNI bình quân đầu người: GNI/tổng số dân ở 1 thời điểm nhất
định (thường là 1 năm).
Cũng cố
Câu 1: Các nguồn lực nào sau đây thuộc nguồn lực vị trí địa lí?
A:
A Tự nhiên, kinh tế.
B: Sinh vật, khoáng sản.
C: Thị trường, vốn.
D: Dân cư, chính sách.
Cũng cố
Câu 2: Các nguồn lực nào sau đây thuộc nguồn lực kinh tế- xã hội?
A: Chính trị, kinh tế.
B Khoa học kĩ thuật và công nghệ.
B:
C: Đất, khí hậu.
D: Nước, biển.
Cũng cố
Câu 3: Cơ cấu nền kinh tế gồm:
A: Nông- lâm- ngư nghiệp.
B:Toàn cầu và khu vực, cơ cấu thành phần kinh tế.
C: Cơ cáu ngành kinh tế, cơ cấu lãnh thổ.
D:
D Cả B và C đều đúng.
BÀI HỌC ĐẾN ĐÂY KẾT THÚC. CHÚC
CÁC BẠN CHĂM NGOAN HỌC GIỎI!
 





