Những khoảnh khắc lịch sử | Nhiều tác giả
bài 5 :Các phân tử sinh học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Phương Bảo
Ngày gửi: 14h:13' 29-10-2023
Dung lượng: 282.4 KB
Số lượt tải: 38
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Phương Bảo
Ngày gửi: 14h:13' 29-10-2023
Dung lượng: 282.4 KB
Số lượt tải: 38
Số lượt thích:
0 người
Trường Cao đẳng Kỹ thuật Việt- Đức Hà Tĩnh
Ngày soạn:25/09/2023
TPPCT:9,10,11,12,13
BÀI 5 : CÁC SINH HỌC PHÂN TỬ (5 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được khái niệm phân tử sinh học.
- Trình bày được thành phần cấu tạo (các nguyên tố hoá học và đơn phân) và vai
trò của các phân tử sinh học trong tế bào: carbohydrate, lipid, protein, nucleic
acid trong tế bào và cơ thể.
- Phân tích được mối quan hệ giữa cấu tạo và vai trò của các phân tử sinh học.
- Nêu được một số nguồn thực phẩm cung cấp các phân tử sinh học cho cơ thể.
- Vận dụng được kiến thức về thành phần hoá học của tế bào vào giải thích các
hiện tượng và ứng dụng trong thực tiễn
- Thực hành nhận biết được một số thành phần hóa học có trong tế bào.
2. Về năng lực
- Năng lực sinh học:
Nhận thức sinh học:
+ Nêu được khái niệm phân tử sinh học.
+ Kể được tên một số phân tử sinh học trong tế bào.
+ Trình bày được đặc điểm chung của các phân tử sinh học trong tế bào:
carbohydrate, lipid, protein, nucleic acid.
+ Trình bày được thành phần cấu tạo (các nguyên tố hoá học và đơn phân) và
vai trò của các phân tử sinh học trong tế bào: carbohydrate, lipid, protein,
nucleic acid.
+ Phân tích được mối quan hệ giữa cấu tạo và vai trò của các phân tử sinh học.
+ Nêu được một số nguồn thực phẩm cung cấp các phân tử sinh học cho cơ thể.
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng được kiến thức về thành phần
hóa học của tế bào vào giải thích các hiện tượng và ứng dụng trong thực tiễn.
- Năng lực chung:
Tự chủ và tự học:
Ghi chép thông tin về phân tử protein và nucleic acid theo hình thức sơ đồ tư
duy cho phù hợp, thuận lợi cho việc ghi nhớ, sử dụng, bổ sung khi cần thiết.
Giao tiếp và hợp tác:
Chủ động phát biểu các vấn đề liên quan đến phân tử sinh học; tự tin và biết
kiểm soát cảm xúc, thái độ khi tham gia các trò chơi về các phân tử sinh học.
3. Phẩm chất
Đánh giá được điểm mạnh, điểm yếu của bản thân khi tham gia các hoạt động
học tập về các phân tử sinh học.
Kế hoạch bài dạy Sinh học 10
GV tổ TN: Nguyễn Thị Thu Hiền
Trường Cao đẳng Kỹ thuật Việt- Đức Hà Tĩnh
Tích cực tìm tòi và sáng tạo khi vẽ sơ đồ tư duy về protein, nucleic acid cũng
như khi tham gia các trò chơi được tổ chức trong quá trình học tập về các phân
tử sinh học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT Sinh học, Giáo án.
- Tranh phóng to các hình trong SGK.
- Video/tranh ảnh về cấu tạo và chức năng của các phân tử sinh học lớn trong tế bào
(nếu có).
- Phiếu học tập số 1: Carbohydrate.
- Phiếu học tập số 2: Lipit.
- Phiếu học tập số 3:protein.
- Phiếu học tập số 4: Nucleic acid.
- Chuẩn bị các mẫu vật, hóa chất, dụng cụ theo hướng dẫn trong SGK.
2. Đối với học sinh
- Bảng trắng, bút lông.
- Giấy A4
- Biên bản thảo luận nhóm.
- Sơ đồ tư duy về protein, nucleic acid.
- Bảng phân biệt ba loại RNA.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, liên kết kiến thức cũ với nội dung bài học mới.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, quan sát tháp dinh dưỡng và trả lời các câu hỏi:
+ Kể tên các thực phẩm em hay sử dụng hằng ngày.
+ Dựa vào hiểu biết của mình, em hãy cho biết các chất có trong thực phẩm đó.
c. Sản phẩm học tập: Các loại thực phẩm trong tháp dinh dưỡng, bao gồm: chất đạm
(protein), tinh bột (carbohydrate), dầu/mỡ (lipid), amino acid,...
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV đưa ra tình huống có vấn đề để HS suy nghĩ và trả lời: Tại sao dựa vào kết quả xét
nghiệm DNA, người ta có thể xác định được hai người thất lạc nhiều năm có quan hệ
thuyết thống với nhau, cũng như có thể tìm ra hung thủ chỉ từ một mẫu mô rất nhỏ có
ở hiện trường?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Kế hoạch bài dạy Sinh học 10
GV tổ TN: Nguyễn Thị Thu Hiền
Trường Cao đẳng Kỹ thuật Việt- Đức Hà Tĩnh
- HS dựa vào hiểu biết cá nhân, suy nghĩ và chia sẻ ý kiến cá nhân.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS chia sẻ hiểu biết cá nhân cho GV và cả lớp (HS không nhất thiết trả lời đúng)
- Các HS còn lại nêu ra ý kiến khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV ghi nhận những đóng góp của HS, dẫn dắt vào bài học: Để giải thích việc tại sao
người ta có thế xác định được quan hệ huyết thống qua việc xét nghiệm DNA, cũng
như biết được các loại phân tử sinh học có trong tế bào và vai trò của chúng để có
chế độ ăn uống phù hợp, đảm bảo sức khỏe,… chúng ta hãy cùng tìm hiểu trong bài
học hôm nay -
Bài 5: Các phân tử sinh học.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I. Khái niệm và thành phần cấu tạo của các phân tử sinh học trong tế bào
Hoạt động 1: khái niệm sinh học phân tử và thành phần hoá học chủ yếu của các
phân tử sinh học .
a. Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm phân tử sinh học.
- Kể được tên một số phân tử sinh học trong tế bào.
- Trình bày được thành phần cấu tạo (các nguyên tố hóa học và đơn phân) và vai trò
của các phân tử sinh học: carbohydrate, protein, nucleic acid và lipid trong tế bào và
cơ thể.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp đôi, đọc thông tin và quan sát sơ đồ mục I (SGK
tr.28) để tìm hiểu khái quát về phân tử sinh học.
- GV sử dụng phương pháp hỏi - đáp nêu vấn đề để hướng dẫn HS thảo luận nội dung
SGK.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời và kết quả thảo luận của HS về các phân tử sinh học
và một số nguồn thực phẩm cung cấp các phân tử sinh học cho cơ thể.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Khái niệm và thành phần
- GV yêu cầu HS đọc thông tin đọc thông tin phần
cấu tạo của các phân tử sinh
I (SGK tr.28) để tìm hiểu khái niêm về các phân tử học trong tế bào
sinh học trong tế bào.
- Các nguyên tố hoá học đã kết
hợp với nhau hình thành nhiều
Kế hoạch bài dạy Sinh học 10
GV tổ TN: Nguyễn Thị Thu Hiền
Trường Cao đẳng Kỹ thuật Việt- Đức Hà Tĩnh
- GV đặt câu hỏi thảo luận cho HS:
phân tử sinh học (là các phân tử
+ Phân tử sinh học là gì?
hữu cơ do sinh vật sống tạo
+ Kể tên một số phân tử sinh học trong tế bào.
thành), chúng có vai trò quan
trọng đối với sự sống vì vừa là
+Nêu các thành phần chủ yếu của các phân tử
thành phần cấu tạo, vừa tham gia
sinh học ?
thực hiện nhiều chức năng trong
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
tế bào.
- Các nhóm đọc thông tin SGK, suy nghĩ, trả lời
- Các phân tử có vai trò quan
các câu hỏi của GV.
trọng trong tế bào là:
- GV theo dõi, hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 2-3 HS trả lời câu hỏi.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
carbonhydrate, lipid, nucleic
acid,protein..
-Các thành phần chủ yếu của các
phân tử sinh hcoj là các nguyên
tử cacbon và nguyên tử
hidrogen,chúng liên kết với nhau
tạo nên bộ khung cacbonhidrat
- GV đánh giá, nhận xét câu trả lời của HS và
rất đa dạng .
chuyển sang nội dung tiếp theo.
II. Các phân tử sinh học trong tế bào
Hoạt động 2: Tìm hiểu về carbohydrate -chất đường bột
a. Mục tiêu:
- Trình bày được thành phần cấu tạo của carbohydrate trong tế bào và cơ thể;
- Phân tích được mối quan hệ giữa cấu tạo và vai trò của carbohydrate.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, đọc thông tin mục II (SGK tr.29 - 30) để tìm hiểu
về carbohydrate và hoàn thành Phiếu học tập số 1.
- GV sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn trong các nhóm nhỏ để tổ chức hoạt động.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về thành phần cấu tạo, vai trò của
carbohydrate.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN –
HỌC SINH
Kế hoạch bài dạy Sinh học 10
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
GV tổ TN: Nguyễn Thị Thu Hiền
Trường Cao đẳng Kỹ thuật Việt- Đức Hà Tĩnh
Bước 1: GV chuyển giao
II. Carbohydrate
nhiệm vụ học tập
- Carbohydrate là hợp chất hữu cơ chứa C, H, O
- GV yêu cầu HS đọc thông tin với tỉ lệ C: H : O là 1: 2 : 1.Công thức cấu tạo
và quan sát hình ảnh trong
chung là :Cn(H2O)n
mục 1 phần II (SGK tr.29-30)
Carbonhidrate được cia làm 3 nhóm:
để tìm hiểu về carbohydrate.
- Các monosaccharide, đặc biệt là glucose, đóng
vai trò cung cấp năng lượng cho tế bào; là thành
- GV yêu cầu HS thảo luận,
hoàn thành Phiếu học tập số 1 phần cấu tạo của disaccharide, polysaccharide và
nhiều hợp chất khác như nucleotide, glycoprotein,
(Phiếu học tập ở phần Hồ sơ
glycolipid.
học tập).
- Sucrose: phân tử đường được vận chuyển giữa
các mô, cơ quan ở thực vật.
- Một số polysaccharide như tinh bột (ở thực vật),
glycogen (ở động vật) đóng vai trò dự trữ năng
lượng trong tế bào, còn cellulose là thành phần
chính của
thành tế bào thực vật.
1. Monosaccharide (đường đơn)
- Loại carbohydrate đơn giản nhất. Công thức
phân tử: CnH2nOn (thường có 6 nguyên tử
carbon), còn gọi là đường đơn. gồm 3 loại chính
là glucose, fructose, galactose.
- Các monosaccharide đều là chất khử nên còn
1. Monosaccharide
được gọi là đường khử.
-Chức năng :+ Dùng làm nguồn cung cấp năng
lượng cho hoạt động sống của tế bào
+Dùng làm nguyên liệu để cấu tạo
nên các loại phân tử sinh học khác.
2. Disaccharide Còn gọi là đường đôi (gồm 2
phân tử đường đơn liên kết với nhau) .
+ Một số disaccharide phổ biến: sucrose (có nhiều
trong quả, mía, củ cải đường,...), lactose (trong
2. Disaccharide
sữa).
3. Polysaccharide (đướng đa )
3. Polysaccharide
Polysaccharide là polymer (hợp chất có cầu trúc
đa phân) của các monosaccharide kết hợp với
Bước 2: HS thực hiện nhiệm nhau bằng liên kết glycoside, được hình thành qua
vụ học tập
nhiều phản ứng ngưng tụ.
- HS nghiên cứu thông tin,
- Polysaccharide có thể gồm một hoặc một số loại
quan sát hình ảnh SGK, thảo
monosaccharide.
luận để hoàn thành phiếu học
-Đường đa có chức năng chính là dự trữ năng
tập.
luowngjvaf làm nguyên liệu cấu trúc nên một số
thành phần của tế bào
- GV theo dõi, hỗ trợ HS khi
-Đường đa còn gọi là đường phức gồm tinh
cần thiết.
bột ,glycogen,cellulose,chitin
Kế hoạch bài dạy Sinh học 10
GV tổ TN: Nguyễn Thị Thu Hiền
Trường Cao đẳng Kỹ thuật Việt- Đức Hà Tĩnh
Bước 3: Báo cáo kết quả
hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm
trình bày kết quả thảo luận.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả,
thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét câu
trả lời của HS, chuẩn kiến
thức, chuyển sang hoạt động
tiếp theo.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về đặc điểm chung của lipid
a. Mục tiêu:
- Trình bày được đặc điểm chung của lipid trong tế bào .
- Trình bày được thành phần cấu tạo (các nguyên tố hoá học và đơn phân) và vai trò
của lipid trong tế bào.
- Phân tích được mối quan hệ giữa cấu tạo và vai trò của các phân tử lipid.
b. Nội dung:
- GV chia lớp thành 6 nhóm nhỏ, yêu cầu các nhóm đọc thông tin và quan sát các hình
ảnh mục 2, phần II (SGK tr.31 – 33);
+ Nhóm 1, 2, 3: Tìm hiểu về Lipid đơn giản.
+ Nhóm 4, 5, 6: Tìm hiểu về Lipid phức tạp.
- GV sử dụng kĩ thuật mảnh ghép để tổ chức cho các nhóm HS thảo luận, hoàn thiện
kiến thức.
c. Sản phẩm học tập: Phiếu học tập của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Các phân tử sinh học trong tế
- GV hình thành 6 nhóm nhỏ (tùy vào số lượng HS
bào
trong lớp để sắp xếp), yêu cầu các nhóm đọc thông
2. Lipid
tin và quan sát các hình ảnh mục 2, phần II (SGK
Kế hoạch bài dạy Sinh học 10
GV tổ TN: Nguyễn Thị Thu Hiền
Trường Cao đẳng Kỹ thuật Việt- Đức Hà Tĩnh
tr.31 – 33);
* Đặc điểm chung của lipid
+ Nhóm 1, 2,3: Tìm hiểu về Lipid đơn giản.
- Được cấu tạo từ ba nguyên tố
+ Nhóm 4, 5, 6: Tìm hiểu về Lipid phức tạp.
chính là C, H, O.
- Không có cấu tạo theo nguyên
tắc đa phân, không tan trong nước
- Các nhóm thảo luận và ghi chép thông tin.
- Dựa vào cấu trúc phân tử, người
- GV sử dụng kĩ thuật mảnh ghép để hình thành
ta chia thành lipid đơn giản và
những nhóm học tập mới: GV yêu cầu các số bất kì ở lipid phức tạp.
các nhóm đổi vị trí cho nhau. GV có thể chọn ở các
nhóm 1, 2, 3, mỗi nhóm 2 HS để thay thế cho 2 HS
trong mỗi nhóm 4, 5, 6 và ngược lại).
- GV yêu các nhóm mảnh ghép hoàn thành phiếu học
tập số 2. (Phiếu học tập ở phần Hồ sơ học tập)
- GV hướng dẫn HS đọc phần tóm tắt kiến thức về
lipid (SGK tr.32) và nghiên cứu phần Đọc thêm để
mở rộng kiến thức về Cholesterol.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm nghiên cứu thông tin SGK về phần nhóm
a. Mỡ và dầu( Lipid đơn giản )
- Gồm ba loại: mỡ (ở động vật);
dầu (ở thực vật và một số loài cá);
sáp có ở mặt trên của lớp biểu bì
lá, mặt ngoài vỏ của một số trái
cây, bộ xương ngoài của côn
trùng, lông chim và thú.
b. Phospholipid (Lipid phức
tạp)
mình cần tìm hiểu và ghi chú (nếu cần thiết)
- Cấu tạo: một phân tử glycerol
- Sau đó, các nhóm mảnh ghép tập hợp, thảo luận và
liên kết với hai phân tử acid béo
hoàn thành phiếu học tập.
và một nhóm phosphate (nhóm
- GV điều phối, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Các nhóm mảnh ghép dán phiếu học tập lên bảng.
- GV lần lượt kiểm tra thông tin trong phiếu.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV đánh giá, nhận xét mức độ hoàn thành nhiệm
Kế hoạch bài dạy Sinh học 10
này liên kết với một alcol phức)
=> có tính lưỡng cực (một đầu ưa
nước và một đầu kị nước.)
c. Steroid có cấu tạo gồm phân tử
alcol mạch vòng liên kết với acid
béo.
d.Carotenoid- Một số steroid có
trong cơ thể sinh vật như :
GV tổ TN: Nguyễn Thị Thu Hiền
Trường Cao đẳng Kỹ thuật Việt- Đức Hà Tĩnh
vụ của HS, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung
cholesterol, estrogen, testosterone,
tiếp theo.
dịch mật, carotenoid và một số
vitamin (A, D, E, K).
* Vai trò của Lipid
- Vai trò chính của lipid là nguồn
dự trữ và cung cấp năng lượng cho
cơ thể (mỡ và đầu).
- Lipid còn là thành phần cấu tạo
màng sinh chất (phospholipid,
cholesterol), tham gia vào nhiều
hoạt động sinh lí của cơ thể như
quang hợp ở thực vật (carotenoid),
tiêu hoá (dịch mật) và điều hoà
sinh sản ở động vật (estrogen,
testosterone).
Hoạt động 4: Tìm hiểu về protein
a. Mục tiêu:
- Trình bày được thành phần cấu tạo của protein trong tế bào và cơ thể;
- Phân tích được mối quan hệ giữa cấu trúc và chức năng của protein..
b. Nội dung:
- GV yêu cầu các nhóm đọc thông tin mục III (SGK tr.34 - 35) để tìm hiểu thông tin
về protein.
- GV sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn trong mỗi nhóm nhỏ để tổ chức cho HS thảo luận,
hoàn thành phiếu học tập số 2.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về thành phần cấu tạo, vai trò của protein.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC DỰ KIẾN SẢN PHẨM
SINH
Kế hoạch bài dạy Sinh học 10
GV tổ TN: Nguyễn Thị Thu Hiền
Trường Cao đẳng Kỹ thuật Việt- Đức Hà Tĩnh
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV giữ nguyên nhóm học tập như trong
hoạt động trước, yêu cầu các nhóm đọc
thông tin mục 3a phần II (SGK tr.34) để
tìm hiểu thông tin về protein.
1. Amino acid
II. Các phân tử sinh học trong tế bào
3. Protein -chất đạm
a. Đặc điểm chung và chức năng của
protein
- Protein là đại phân tử sinh học chiếm
tỉ lệ nhiều nhất trong cơ thể sinh vật.
- Là sản phẩm cuối cùng của gene
2. Protein
tham gia thực hiện nhiều chức năng
khác nhau trong cơ thể.
- Được cấu tạo theo nguyên tắc đa
phân, mỗi đơn phân là một amino acid.
Tính đa dạng và đặc thù của chuỗi
polypeptide được quy định bởi số
lượng, thành phần và trật tự sắp xếp
- GV đặt câu hỏi thảo luận cho HS: Tại sao của 20 loại amino acid.
các loại protein khác nhau có chức năng
- Các loại amino acid khác nhau ở gốc
khác nhau?
R (gốc R có thể là -H, -CH.,-CH.-
- GV chiếu hình ảnh về một số loại thực
SH,...).
phẩm, yêu cầu HS thi kể tên các thực phẩm
giàu protein.
- Về mặt dinh dưỡng, các amino acid
được chia thành hai nhóm: amino acid
thay thế và amino
acid không thay thế.
- Cơ thể sinh vật có thể tự tổng hợp
được các amino acid thay thế, các
amino acid không thay thế phải được
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm nghiên cứu thông tin và quan
Kế hoạch bài dạy Sinh học 10
cung cấp từ các nguồn khác nhau.
- Một số nguồn thực phẩm giàu
GV tổ TN: Nguyễn Thị Thu Hiền
Trường Cao đẳng Kỹ thuật Việt- Đức Hà Tĩnh
sát hình ảnh SGK, thảo luận và trả lời câu
protein: thịt, cá, trứng, sữa,...
hỏi của GV.
*. Chức năng của protein
- GV theo dõi, hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV gọi 2-3 HS trả lời câu hỏi.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến
(nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét câu trả lời của HS,
Protein đóng vai trò rất quan trọng đối
với sự sống:
+ Cấu tạo nên tế bào và cơ thể (protein
cấu tạo màng, sinh chất, tế bào cơ);
+ Nguồn dự trữ các amino acid
(albumin trong lòng trắng trứng gà); +
Xúc tác các phản ứng sinh hoá trong tế
bào (enzyme);
chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung tiếp + Điều hoà các hoạt động sinh lí trong
cơ thể (hormone);
theo.
+ Vận chuyển các chất (hemoglobin),
bảo vệ cơ thể chống lại các tác nhân
gây bệnh (kháng thể).
+ Nhiều protein tham gia vào chức
năng vận động của tế bào và cơ thể;
tiếp nhận, đáp ứng các kích thích của môi trường (thụ thể nằm trên màng
sinh chất).
b. Các bậc cấu trúc của protein
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV giữ nguyên nhóm trong hoạt động
trước, yêu cầu HS đọc thông tin và quan
sát hình ảnh mục b (SGK tr.34 – 35) để tìm
hiểu về các bậc cấu trúc của protein.
Kế hoạch bài dạy Sinh học 10
- Cấu trúc bậc 1:
+ Do các amino acid liên kết với nhau
bằng liên kết peptide 🡪 chuỗi
polypeptide có dạng mạch thẳng.
+ Một phân tử protein có thể được cấu
GV tổ TN: Nguyễn Thị Thu Hiền
Trường Cao đẳng Kỹ thuật Việt- Đức Hà Tĩnh
tạo từ vài chục đến vài trăm amino
acid.
- GV đặt câu hỏi thảo luận cho HS: Quan
- Cấu trúc bậc 2:
sát Hình 6.8, hãy cho biết:
+ Chuỗi polypeptide không tồn tại ở
a) Cấu trúc bậc 1 của protein được hình
dạng mạch thẳng mà xoắn lò xo α hoặc
thành như thế nào?
gấp nếp tạo phiến gấo nếp β.
b) Cấu trúc bậc 2 của protein có mấy dạng
phổ biến? Các dạng đó có đặc điểm gì?
c) Sự hình thành cấu trúc bậc 3 và bậc 4
của protein.
- GV yêu cầu HS khái quát hóa các thông
+ Cấu trúc này được giữ ổn định nhờ
liên kết hydrogen giữa các amino acid
đứng gần nhau.
- Cấu trúc bậc 3:
tin về các bậc cấu trúc của protein dưới
+ Chuỗi polypeptide bậc 2 tiếp tục co
dạng sơ đồ tư duy.
xoắn tạo thành cấu trúc không gian ba
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
chiều đặc trưng.
- Các nhóm nghiên cứu thông tin và quan
+ Cấu trúc không gian đặc trưng quy
sát hình ảnh SGK, thảo luận câu trả lời và
định chức năng sinh học của phân tử
khái quát dưới dạng sơ đồ tư duy.
protein.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS khi cần thiết.
+ Cấu trúc bậc 3 của protein được giữ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
ổn định nhờ liên kết hydrogen, cầu nối
thảo luận
disulfite (-S - S-),...
- GV yêu cầu các nhóm dán sơ đồ tư duy
- Cấu trúc bậc 4: Một số phân tử
của nhóm mình lên bảng.
protein được hình thành do sự liên kết
- Thành viên các nhóm nhận xét sơ đồ tư
từ hai hay nhiều chuỗi polypeptide bậc
duy lẫn nhau.
3 tạo thành cấu trúc bậc 4.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
Ví dụ như phân tử hemoglobin gồm hai
nhiệm vụ học tập
chuỗi α và hai chuỗi β.
- GV đánh giá, nhận xét sản phẩm thảo
luận của HS, chuẩn kiến thức, chuyển sang
nội dung tiếp theo.
Kế hoạch bài dạy Sinh học 10
GV tổ TN: Nguyễn Thị Thu Hiền
Trường Cao đẳng Kỹ thuật Việt- Đức Hà Tĩnh
Hoạt động 5: Tìm hiểu về cấu tạo và chức năng của DNA và RNA.
a. Mục tiêu:
- Trình bày được thành phần cấu tạo (các nguyên tố hoá học và đơn phân) và vai trò
của nucleic acid (DNA và RNA )trong tế bào.
- Phân tích được mối quan hệ giữa cấu tạo và vai trò của các phân tử sinh học.
- Vận dụng được kiến thức về thành phần hoá học của tế bào vào giải thích các hiện
tượng và ứng dụng trong thực tiễn (ví dụ: ăn uống hợp lí, giải thích vì sao thịt lợn, thịt
bò cùng là protein nhưng có nhiều đặc điểm khác nhau; giải thích vai trò của DNA
trong xác định huyết thống, truy tìm tội phạm....).
b. Nội dung:
- GV chia lớp thành 2 nhóm (nếu lớp đông có thể chia thành 4 nhóm, 2 nhóm cùng
thực hiện một nội dung, các nhóm làm việc độc lập), nghiên cứu thông tin mục 4a, 4b
(SGK tr.36 – 39) để tìm hiểu về cấu tạo và chức năng của DNA và ARN.
+ Nhóm 1: Tìm hiểu cấu trúc và chức năng của DNA.
+ Nhóm 2: Tìm hiểu cấu trúc và chức năng của RNA.
- GV sử dụng phương pháp dạy học trực quan và kĩ thuật mảnh ghép để hướng dẫn và
gợi ý cho HS thảo luận nội dung trong SGK.
c. Sản phẩm học tập: Phiếu học tập của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Các phân tử sinh học trong tế bào
- GV chia lớp thành 2 nhóm (nếu lớp đông có
4. Nucleid acid
thể chia thành 4 nhóm, 2 nhóm cùng thực hiện
một nội dung, các nhóm làm việc độc lập),
nghiên cứu thông tin và quan sát các hình ảnh
mục 5.10 (SGK tr.36-37) và 5.11( tr.38)để tìm
hiểu về cấu tạo và chức năng của DNA và
ARN.
Kế hoạch bài dạy Sinh học 10
a. cấu trúc và chức năng của DNA
- Cấu trúc: xoắn kép, gồm 2 mạch
polynucleotide song song và ngược
chiều nhau, xoắn đều từ trái sang phải
quanh một trục tưởng tượng theo chu kì.
GV tổ TN: Nguyễn Thị Thu Hiền
Trường Cao đẳng Kỹ thuật Việt- Đức Hà Tĩnh
+ Nhóm 1: Tìm hiểu cấu trúc và chức năng
Hai mạch polynucleotide liên kết với
của DNA.
nhau theo nguyên tắc bổ sung.
+ Nhóm 2: Tìm hiểu cấu trúc và chức năng
- Tĩnh chất: Có tính đa dạng và đặc thù
của RNA.
do các phân tử DNA khác nhau về số
- Các nhóm làm việc trong vòng 5 phút, tìm
lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các
hiểu thông tin về nội dung được phân công và
nucleotide.
ghi chú những thông tin chính (nếu cần thiết).
- Một phân tử DNA mang rất nhiều
- Các nhóm tách ra và tập hợp thành một nhóm gene. Phân tử DNA ở sinh vật nhân sơ
mới (nhóm mảnh ghép) theo sự điều phối của có cấu trúc xoắn kép, dạng vòng; ở sinh
GV.
vật nhân thực, DNA có cấu trúc xoắn
- Các nhóm mảnh ghép cần có những thành
kép, dạng không vòng.
viên nghiên cứu về 2 nội dung khác nhau,
cùng hợp tác hoàn thành phiếu học tập số 3.
(Phiếu học tập ở phần Hồ sơ học tập)
- GV yêu cầu các nhóm trình bày một phần
thông tin trong phiếu học tập của nhóm mình.
- GV đặt câu hỏi thảo luận cho HS:
+ Quan sát Hình 5.11 a, hãy cho biết mạch
polynucleotide được hình thành như thế nào.
Xác định chiếu hai mạch của phân tử DNA.
- Chức năng: lưu trữ và truyền đạt thông
tin di truyền.
- Ứng dụng: xác định quan hệ huyết
thống, truy tìm tội phạm, nghiên cứu
phát sinh loài thông qua việc so sánh
mức độ tương đồng giữa các phân tử
DNA của các đối tượng sinh học.
b. Cấu trúc và chức năng của RNA
+ Tính bền vững và linh hoạt trong cấu trúc
- Cấu trúc: gần tương tự như DNA, tuy
của DNA có được là nhờ đặc điểm nào?
nhiên hầu hết các phân tử RNA đều có
+ Nhờ quá trình nào mà thông tin trên DNA
mạch đơn, dạng thẳng hoặc xoắn kép
được di truyền ổn định qua các thế hệ?
cục bộ.
+ Phân biệt 3 loại RNA dựa vào các tiêu chí
- Phân loại: gồm 3 lại chính
sau: dạng mạch (kép hay đơn, xoắn hay
+ RNA thông tin (mRNA): được dùng
thẳng), liên kết hydrogen (có hay không có).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
làm khuôn cho quá trình dịch mã (tổng
hợp protein), truyền đạt thông tin di
- HS nghiên cứu thông tin, quan sát hình ảnh
Kế hoạch bài dạy Sinh học 10
GV tổ TN: Nguyễn Thị Thu Hiền
Trường Cao đẳng Kỹ thuật Việt- Đức Hà Tĩnh
SGK, thảo luận để tổng hợp các thông tin
truyền từ DNA đến ribosome.
chính và hoàn thành phiếu học tập.
+ RNA vận chuyển (tRNA): vận chuyển
- GV theo dõi, hỗ trợ HS khi cần thiết.
các amino acid đến ribosome để dịch
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
mã, từ trình tự các
luận
nucleotide trên mRNA được dịch thành
- GV mời đại diện các nhóm trình bày phần
trình tự các amino acid trên protein.
thảo luận của nhóm mình; trả lời lần lượt các
câu hỏi.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu
có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét phần trình bày của
+ RNA ribosome (rRNA): là thành phần
chủ yếu cấu tạo nên ribosome (là nơi
tổng hợp protein trong tế bào).
- Ở một số virus, RNA đóng vai trò là
vật chất di truyền mang thông tin quy
định các đặc điểm cấu tạo của chúng.
HS, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung
tiếp theo.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Luyện tập các kiến thức đã học về các phân tử sinh học lớn trong tế bào.
b. Nội dung:
Nhiệm vụ 1: Làm bài tập SGK
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV cho HS làm việc theo nhóm nhỏ, thảo luận và hoàn thành các bài tập sau:
1. Đặc điểm nào giúp cellulose trở thành hợp chất bền vững có chức năng bảo vệ tế
bào?
2. Tại sao các loài động vật ở vùng cực thường có lớp mỡ dưới da dày hơn so với các
loài sống ở vùng nhiệt đới?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận, sử dụng kiến thức đã học để hoàn thành các bài tập.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
Kế hoạch bài dạy Sinh học 10
GV tổ TN: Nguyễn Thị Thu Hiền
Trường Cao đẳng Kỹ thuật Việt- Đức Hà Tĩnh
- GV mời đại diện các nhóm trình bày bài làm của mình.
- GV khuyến khích HS đóng góp ý kiến, tranh luận để tìm ra câu trả lời đúng nhất.
* Gợi ý:
1. Do có các liên kết 1,4-β-glucoside giữa các đơn phân D-glucose giúp cellulose trở
thành hợp chất bền vững có chức năng bảo vệ tế bào.
2. Lipit có tác dụng giữ nhiệt nên các loài động vật sống ở vùng cực thường có lớp mỡ
dưới da dày hơn so với các loài sống ở vùng nhiệt đới.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét câu trả lời của HS, chuẩn kiến thức và chuyển sang hoạt động
tiếp theo.
Nhiệm vụ 2: Bài tập trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, hoàn thành bài tập trắc nghiệm:
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
1. Trong các phân tử sau đây, có bao nhiêu phân tử được cấu tạo theo nguyên tắc đa
phân?
(1) Protein.
(2) Tinh bột.
(3) Cholesterol.
(4) Phospholipid.
(5) Lactose.
(6) mRNA.
(7) DNA.
(8) Nucleotide.
A.2.
B. 3.
C.4.
D. 5.
2. Carbohydrate được chia thành đường đơn, đường đôi và đường đa dựa vào
A. số lượng nguyên tử carbon có trong phân tử đường đó.
B. số lượng liên kết glycosidic giữa các đơn phân.
C. số lượng đơn phân có trong phân tử đường đó.
D. số lượng phân tử glucose có trong phân tử đường đó.
3. Phát biểu nào dưới đây sai khi nói về các loại đường glucose, fructose và
galactose:
A. Đều là các loại đường đơn.
B. Khác nhau về cấu hình không gian.
Kế hoạch bài dạy Sinh học 10
GV tổ TN: Nguyễn Thị Thu Hiền
Trường Cao đẳng Kỹ thuật Việt- Đức Hà Tĩnh
C. Đều có sáu nguyên tử carbon trong phân tử.
D. Có công thức phân tử khác nhau.
4. Loại đường đơn cấu tạo nên nucleic acid có
A.6 carbon.
1. C
B. 3 carbon.
C. 4 carbon.
2. C
D. 5 carbon.
3. D
4. D
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ lựa chọn đáp án đúng
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
- HS trong lớp thi đua trả lời nhanh các câu hỏi. HS chọn đáp án đúng và nhanh nhất
sẽ được cộng điểm vào bài kiểm tra miệng.
- Các HS khác nhận xét, đưa ra đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét câu trả lời của HS, chuẩn kiến thức, ghi tên những HS có câu trả lời đúng
và chuyển sang hoạt động tiếp theo.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức về các phân tử sinh học vào giải thích các hiện
tượng và ứng dụng trong thực tiễn.
b. Nội dung:
GV giao nhiệm vụ để HS thực hiện ngoài giờ học:
Làm việc theo nhóm, trả lời các câu hỏi sau:
+ Tại sao khẩu phần ăn cần đảm bảo đủ các loại amino acid và đủ lượng protein?
Tại sao thường xuyên phải thay đổi món ăn, không nên chỉ ăn một số ít món ăn ưa
thích mặc dù đó là món ăn nhiều dinh dưỡng?
+ Bệnh thiếu máu do hồng cầu hình lưỡi liềm là hậu quả của đột biến thay thế amino
acid glutamic ở vị trí số 6 thành valine trong một chuỗi Polypeptide của hemoglobin
làm cho phân tử protein chuyển thành dạng chuỗi dài và thay đổi hình dạng hồng cầu.
Bậc cấu trúc nào của hemoglobin bị biến đổi?
c. Sản phẩm học tập: Các câu trả lời của HS về vận dụng kiến thức các phân tử sinh
học vào giải thích các hiện tượng và ứng dụng trong thực tiễn.
Kế hoạch bài dạy Sinh học 10
GV tổ TN: Nguyễn Thị Thu Hiền
Trường Cao đẳng Kỹ thuật Việt- Đức Hà Tĩnh
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS
- GV giao nhiệm vụ để HS thực hiện ngoài giờ học:
Làm việc theo nhóm, trả lời các câu hỏi sau:
+ Tại sao khẩu phần ăn cần đảm bảo đủ các loại amino acid và đủ lượng protein?
Tại sao thường xuyên phải thay đổi món ăn, không nên chỉ ăn một số ít món ăn ưa
thích mặc dù đó là món ăn nhiều dinh dưỡng?
+ Hãy tìm hiểu và giải thích tại sao một số vi sinh vật sống được ở trong suối nước
nóng có nhiệt độ xấp xỉ 100° C mà protein của chúng không bị biến tính. Cho ví dụ về
các loài vi sinh vật đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ và thực hiện ngoài giờ học.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
HS báo cáo kết quả thực hành vào tiết học sau.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá, kết thúc tiết học.
* Hướng dẫn về nhà:
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm bài tập trong Sách bài tập Sinh học 10.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 7.
IV. HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
1. Gợi ý Phiếu đánh giá sơ đồ tư duy
STT
1
Nội dung chấm
Tiêu chí
Điểm
Hình thức
Màu sắc
Cỡ chữ
Hình ảnh
3
Kế hoạch bài dạy Sinh học 10
GV tổ TN: Nguyễn Thị Thu Hiền
Trường Cao đẳng Kỹ thuật Việt- Đức Hà Tĩnh
2
3
Nội dung
Thuyết trình
Đủ
Chính xác
Mở rộng
6
Diễn cảm
Dẫn dắt
Phân tích
Kết luận
1
V. HỒ SƠ HỌC TẬP
Trường:………..
Lớp:…………..
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Tìm hiều về………
Nhóm:…….
Các đặc điểm
Đường…
Cấu tạo
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
Hình dạng mạch
Carbon
Tính chất
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
Kế hoạch bài dạy Sinh học 10
GV tổ TN: Nguyễn Thị Thu Hiền
Trường Cao đẳng Kỹ thuật Việt- Đức Hà Tĩnh
………………………………………………………………
Tồn tại ở đâu?
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
Trường:………..
Lớp:……………
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Thời ...
Ngày soạn:25/09/2023
TPPCT:9,10,11,12,13
BÀI 5 : CÁC SINH HỌC PHÂN TỬ (5 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được khái niệm phân tử sinh học.
- Trình bày được thành phần cấu tạo (các nguyên tố hoá học và đơn phân) và vai
trò của các phân tử sinh học trong tế bào: carbohydrate, lipid, protein, nucleic
acid trong tế bào và cơ thể.
- Phân tích được mối quan hệ giữa cấu tạo và vai trò của các phân tử sinh học.
- Nêu được một số nguồn thực phẩm cung cấp các phân tử sinh học cho cơ thể.
- Vận dụng được kiến thức về thành phần hoá học của tế bào vào giải thích các
hiện tượng và ứng dụng trong thực tiễn
- Thực hành nhận biết được một số thành phần hóa học có trong tế bào.
2. Về năng lực
- Năng lực sinh học:
Nhận thức sinh học:
+ Nêu được khái niệm phân tử sinh học.
+ Kể được tên một số phân tử sinh học trong tế bào.
+ Trình bày được đặc điểm chung của các phân tử sinh học trong tế bào:
carbohydrate, lipid, protein, nucleic acid.
+ Trình bày được thành phần cấu tạo (các nguyên tố hoá học và đơn phân) và
vai trò của các phân tử sinh học trong tế bào: carbohydrate, lipid, protein,
nucleic acid.
+ Phân tích được mối quan hệ giữa cấu tạo và vai trò của các phân tử sinh học.
+ Nêu được một số nguồn thực phẩm cung cấp các phân tử sinh học cho cơ thể.
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng được kiến thức về thành phần
hóa học của tế bào vào giải thích các hiện tượng và ứng dụng trong thực tiễn.
- Năng lực chung:
Tự chủ và tự học:
Ghi chép thông tin về phân tử protein và nucleic acid theo hình thức sơ đồ tư
duy cho phù hợp, thuận lợi cho việc ghi nhớ, sử dụng, bổ sung khi cần thiết.
Giao tiếp và hợp tác:
Chủ động phát biểu các vấn đề liên quan đến phân tử sinh học; tự tin và biết
kiểm soát cảm xúc, thái độ khi tham gia các trò chơi về các phân tử sinh học.
3. Phẩm chất
Đánh giá được điểm mạnh, điểm yếu của bản thân khi tham gia các hoạt động
học tập về các phân tử sinh học.
Kế hoạch bài dạy Sinh học 10
GV tổ TN: Nguyễn Thị Thu Hiền
Trường Cao đẳng Kỹ thuật Việt- Đức Hà Tĩnh
Tích cực tìm tòi và sáng tạo khi vẽ sơ đồ tư duy về protein, nucleic acid cũng
như khi tham gia các trò chơi được tổ chức trong quá trình học tập về các phân
tử sinh học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT Sinh học, Giáo án.
- Tranh phóng to các hình trong SGK.
- Video/tranh ảnh về cấu tạo và chức năng của các phân tử sinh học lớn trong tế bào
(nếu có).
- Phiếu học tập số 1: Carbohydrate.
- Phiếu học tập số 2: Lipit.
- Phiếu học tập số 3:protein.
- Phiếu học tập số 4: Nucleic acid.
- Chuẩn bị các mẫu vật, hóa chất, dụng cụ theo hướng dẫn trong SGK.
2. Đối với học sinh
- Bảng trắng, bút lông.
- Giấy A4
- Biên bản thảo luận nhóm.
- Sơ đồ tư duy về protein, nucleic acid.
- Bảng phân biệt ba loại RNA.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, liên kết kiến thức cũ với nội dung bài học mới.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, quan sát tháp dinh dưỡng và trả lời các câu hỏi:
+ Kể tên các thực phẩm em hay sử dụng hằng ngày.
+ Dựa vào hiểu biết của mình, em hãy cho biết các chất có trong thực phẩm đó.
c. Sản phẩm học tập: Các loại thực phẩm trong tháp dinh dưỡng, bao gồm: chất đạm
(protein), tinh bột (carbohydrate), dầu/mỡ (lipid), amino acid,...
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV đưa ra tình huống có vấn đề để HS suy nghĩ và trả lời: Tại sao dựa vào kết quả xét
nghiệm DNA, người ta có thể xác định được hai người thất lạc nhiều năm có quan hệ
thuyết thống với nhau, cũng như có thể tìm ra hung thủ chỉ từ một mẫu mô rất nhỏ có
ở hiện trường?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Kế hoạch bài dạy Sinh học 10
GV tổ TN: Nguyễn Thị Thu Hiền
Trường Cao đẳng Kỹ thuật Việt- Đức Hà Tĩnh
- HS dựa vào hiểu biết cá nhân, suy nghĩ và chia sẻ ý kiến cá nhân.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS chia sẻ hiểu biết cá nhân cho GV và cả lớp (HS không nhất thiết trả lời đúng)
- Các HS còn lại nêu ra ý kiến khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV ghi nhận những đóng góp của HS, dẫn dắt vào bài học: Để giải thích việc tại sao
người ta có thế xác định được quan hệ huyết thống qua việc xét nghiệm DNA, cũng
như biết được các loại phân tử sinh học có trong tế bào và vai trò của chúng để có
chế độ ăn uống phù hợp, đảm bảo sức khỏe,… chúng ta hãy cùng tìm hiểu trong bài
học hôm nay -
Bài 5: Các phân tử sinh học.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I. Khái niệm và thành phần cấu tạo của các phân tử sinh học trong tế bào
Hoạt động 1: khái niệm sinh học phân tử và thành phần hoá học chủ yếu của các
phân tử sinh học .
a. Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm phân tử sinh học.
- Kể được tên một số phân tử sinh học trong tế bào.
- Trình bày được thành phần cấu tạo (các nguyên tố hóa học và đơn phân) và vai trò
của các phân tử sinh học: carbohydrate, protein, nucleic acid và lipid trong tế bào và
cơ thể.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp đôi, đọc thông tin và quan sát sơ đồ mục I (SGK
tr.28) để tìm hiểu khái quát về phân tử sinh học.
- GV sử dụng phương pháp hỏi - đáp nêu vấn đề để hướng dẫn HS thảo luận nội dung
SGK.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời và kết quả thảo luận của HS về các phân tử sinh học
và một số nguồn thực phẩm cung cấp các phân tử sinh học cho cơ thể.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Khái niệm và thành phần
- GV yêu cầu HS đọc thông tin đọc thông tin phần
cấu tạo của các phân tử sinh
I (SGK tr.28) để tìm hiểu khái niêm về các phân tử học trong tế bào
sinh học trong tế bào.
- Các nguyên tố hoá học đã kết
hợp với nhau hình thành nhiều
Kế hoạch bài dạy Sinh học 10
GV tổ TN: Nguyễn Thị Thu Hiền
Trường Cao đẳng Kỹ thuật Việt- Đức Hà Tĩnh
- GV đặt câu hỏi thảo luận cho HS:
phân tử sinh học (là các phân tử
+ Phân tử sinh học là gì?
hữu cơ do sinh vật sống tạo
+ Kể tên một số phân tử sinh học trong tế bào.
thành), chúng có vai trò quan
trọng đối với sự sống vì vừa là
+Nêu các thành phần chủ yếu của các phân tử
thành phần cấu tạo, vừa tham gia
sinh học ?
thực hiện nhiều chức năng trong
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
tế bào.
- Các nhóm đọc thông tin SGK, suy nghĩ, trả lời
- Các phân tử có vai trò quan
các câu hỏi của GV.
trọng trong tế bào là:
- GV theo dõi, hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 2-3 HS trả lời câu hỏi.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
carbonhydrate, lipid, nucleic
acid,protein..
-Các thành phần chủ yếu của các
phân tử sinh hcoj là các nguyên
tử cacbon và nguyên tử
hidrogen,chúng liên kết với nhau
tạo nên bộ khung cacbonhidrat
- GV đánh giá, nhận xét câu trả lời của HS và
rất đa dạng .
chuyển sang nội dung tiếp theo.
II. Các phân tử sinh học trong tế bào
Hoạt động 2: Tìm hiểu về carbohydrate -chất đường bột
a. Mục tiêu:
- Trình bày được thành phần cấu tạo của carbohydrate trong tế bào và cơ thể;
- Phân tích được mối quan hệ giữa cấu tạo và vai trò của carbohydrate.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, đọc thông tin mục II (SGK tr.29 - 30) để tìm hiểu
về carbohydrate và hoàn thành Phiếu học tập số 1.
- GV sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn trong các nhóm nhỏ để tổ chức hoạt động.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về thành phần cấu tạo, vai trò của
carbohydrate.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN –
HỌC SINH
Kế hoạch bài dạy Sinh học 10
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
GV tổ TN: Nguyễn Thị Thu Hiền
Trường Cao đẳng Kỹ thuật Việt- Đức Hà Tĩnh
Bước 1: GV chuyển giao
II. Carbohydrate
nhiệm vụ học tập
- Carbohydrate là hợp chất hữu cơ chứa C, H, O
- GV yêu cầu HS đọc thông tin với tỉ lệ C: H : O là 1: 2 : 1.Công thức cấu tạo
và quan sát hình ảnh trong
chung là :Cn(H2O)n
mục 1 phần II (SGK tr.29-30)
Carbonhidrate được cia làm 3 nhóm:
để tìm hiểu về carbohydrate.
- Các monosaccharide, đặc biệt là glucose, đóng
vai trò cung cấp năng lượng cho tế bào; là thành
- GV yêu cầu HS thảo luận,
hoàn thành Phiếu học tập số 1 phần cấu tạo của disaccharide, polysaccharide và
nhiều hợp chất khác như nucleotide, glycoprotein,
(Phiếu học tập ở phần Hồ sơ
glycolipid.
học tập).
- Sucrose: phân tử đường được vận chuyển giữa
các mô, cơ quan ở thực vật.
- Một số polysaccharide như tinh bột (ở thực vật),
glycogen (ở động vật) đóng vai trò dự trữ năng
lượng trong tế bào, còn cellulose là thành phần
chính của
thành tế bào thực vật.
1. Monosaccharide (đường đơn)
- Loại carbohydrate đơn giản nhất. Công thức
phân tử: CnH2nOn (thường có 6 nguyên tử
carbon), còn gọi là đường đơn. gồm 3 loại chính
là glucose, fructose, galactose.
- Các monosaccharide đều là chất khử nên còn
1. Monosaccharide
được gọi là đường khử.
-Chức năng :+ Dùng làm nguồn cung cấp năng
lượng cho hoạt động sống của tế bào
+Dùng làm nguyên liệu để cấu tạo
nên các loại phân tử sinh học khác.
2. Disaccharide Còn gọi là đường đôi (gồm 2
phân tử đường đơn liên kết với nhau) .
+ Một số disaccharide phổ biến: sucrose (có nhiều
trong quả, mía, củ cải đường,...), lactose (trong
2. Disaccharide
sữa).
3. Polysaccharide (đướng đa )
3. Polysaccharide
Polysaccharide là polymer (hợp chất có cầu trúc
đa phân) của các monosaccharide kết hợp với
Bước 2: HS thực hiện nhiệm nhau bằng liên kết glycoside, được hình thành qua
vụ học tập
nhiều phản ứng ngưng tụ.
- HS nghiên cứu thông tin,
- Polysaccharide có thể gồm một hoặc một số loại
quan sát hình ảnh SGK, thảo
monosaccharide.
luận để hoàn thành phiếu học
-Đường đa có chức năng chính là dự trữ năng
tập.
luowngjvaf làm nguyên liệu cấu trúc nên một số
thành phần của tế bào
- GV theo dõi, hỗ trợ HS khi
-Đường đa còn gọi là đường phức gồm tinh
cần thiết.
bột ,glycogen,cellulose,chitin
Kế hoạch bài dạy Sinh học 10
GV tổ TN: Nguyễn Thị Thu Hiền
Trường Cao đẳng Kỹ thuật Việt- Đức Hà Tĩnh
Bước 3: Báo cáo kết quả
hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm
trình bày kết quả thảo luận.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả,
thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét câu
trả lời của HS, chuẩn kiến
thức, chuyển sang hoạt động
tiếp theo.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về đặc điểm chung của lipid
a. Mục tiêu:
- Trình bày được đặc điểm chung của lipid trong tế bào .
- Trình bày được thành phần cấu tạo (các nguyên tố hoá học và đơn phân) và vai trò
của lipid trong tế bào.
- Phân tích được mối quan hệ giữa cấu tạo và vai trò của các phân tử lipid.
b. Nội dung:
- GV chia lớp thành 6 nhóm nhỏ, yêu cầu các nhóm đọc thông tin và quan sát các hình
ảnh mục 2, phần II (SGK tr.31 – 33);
+ Nhóm 1, 2, 3: Tìm hiểu về Lipid đơn giản.
+ Nhóm 4, 5, 6: Tìm hiểu về Lipid phức tạp.
- GV sử dụng kĩ thuật mảnh ghép để tổ chức cho các nhóm HS thảo luận, hoàn thiện
kiến thức.
c. Sản phẩm học tập: Phiếu học tập của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Các phân tử sinh học trong tế
- GV hình thành 6 nhóm nhỏ (tùy vào số lượng HS
bào
trong lớp để sắp xếp), yêu cầu các nhóm đọc thông
2. Lipid
tin và quan sát các hình ảnh mục 2, phần II (SGK
Kế hoạch bài dạy Sinh học 10
GV tổ TN: Nguyễn Thị Thu Hiền
Trường Cao đẳng Kỹ thuật Việt- Đức Hà Tĩnh
tr.31 – 33);
* Đặc điểm chung của lipid
+ Nhóm 1, 2,3: Tìm hiểu về Lipid đơn giản.
- Được cấu tạo từ ba nguyên tố
+ Nhóm 4, 5, 6: Tìm hiểu về Lipid phức tạp.
chính là C, H, O.
- Không có cấu tạo theo nguyên
tắc đa phân, không tan trong nước
- Các nhóm thảo luận và ghi chép thông tin.
- Dựa vào cấu trúc phân tử, người
- GV sử dụng kĩ thuật mảnh ghép để hình thành
ta chia thành lipid đơn giản và
những nhóm học tập mới: GV yêu cầu các số bất kì ở lipid phức tạp.
các nhóm đổi vị trí cho nhau. GV có thể chọn ở các
nhóm 1, 2, 3, mỗi nhóm 2 HS để thay thế cho 2 HS
trong mỗi nhóm 4, 5, 6 và ngược lại).
- GV yêu các nhóm mảnh ghép hoàn thành phiếu học
tập số 2. (Phiếu học tập ở phần Hồ sơ học tập)
- GV hướng dẫn HS đọc phần tóm tắt kiến thức về
lipid (SGK tr.32) và nghiên cứu phần Đọc thêm để
mở rộng kiến thức về Cholesterol.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm nghiên cứu thông tin SGK về phần nhóm
a. Mỡ và dầu( Lipid đơn giản )
- Gồm ba loại: mỡ (ở động vật);
dầu (ở thực vật và một số loài cá);
sáp có ở mặt trên của lớp biểu bì
lá, mặt ngoài vỏ của một số trái
cây, bộ xương ngoài của côn
trùng, lông chim và thú.
b. Phospholipid (Lipid phức
tạp)
mình cần tìm hiểu và ghi chú (nếu cần thiết)
- Cấu tạo: một phân tử glycerol
- Sau đó, các nhóm mảnh ghép tập hợp, thảo luận và
liên kết với hai phân tử acid béo
hoàn thành phiếu học tập.
và một nhóm phosphate (nhóm
- GV điều phối, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Các nhóm mảnh ghép dán phiếu học tập lên bảng.
- GV lần lượt kiểm tra thông tin trong phiếu.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV đánh giá, nhận xét mức độ hoàn thành nhiệm
Kế hoạch bài dạy Sinh học 10
này liên kết với một alcol phức)
=> có tính lưỡng cực (một đầu ưa
nước và một đầu kị nước.)
c. Steroid có cấu tạo gồm phân tử
alcol mạch vòng liên kết với acid
béo.
d.Carotenoid- Một số steroid có
trong cơ thể sinh vật như :
GV tổ TN: Nguyễn Thị Thu Hiền
Trường Cao đẳng Kỹ thuật Việt- Đức Hà Tĩnh
vụ của HS, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung
cholesterol, estrogen, testosterone,
tiếp theo.
dịch mật, carotenoid và một số
vitamin (A, D, E, K).
* Vai trò của Lipid
- Vai trò chính của lipid là nguồn
dự trữ và cung cấp năng lượng cho
cơ thể (mỡ và đầu).
- Lipid còn là thành phần cấu tạo
màng sinh chất (phospholipid,
cholesterol), tham gia vào nhiều
hoạt động sinh lí của cơ thể như
quang hợp ở thực vật (carotenoid),
tiêu hoá (dịch mật) và điều hoà
sinh sản ở động vật (estrogen,
testosterone).
Hoạt động 4: Tìm hiểu về protein
a. Mục tiêu:
- Trình bày được thành phần cấu tạo của protein trong tế bào và cơ thể;
- Phân tích được mối quan hệ giữa cấu trúc và chức năng của protein..
b. Nội dung:
- GV yêu cầu các nhóm đọc thông tin mục III (SGK tr.34 - 35) để tìm hiểu thông tin
về protein.
- GV sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn trong mỗi nhóm nhỏ để tổ chức cho HS thảo luận,
hoàn thành phiếu học tập số 2.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về thành phần cấu tạo, vai trò của protein.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC DỰ KIẾN SẢN PHẨM
SINH
Kế hoạch bài dạy Sinh học 10
GV tổ TN: Nguyễn Thị Thu Hiền
Trường Cao đẳng Kỹ thuật Việt- Đức Hà Tĩnh
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV giữ nguyên nhóm học tập như trong
hoạt động trước, yêu cầu các nhóm đọc
thông tin mục 3a phần II (SGK tr.34) để
tìm hiểu thông tin về protein.
1. Amino acid
II. Các phân tử sinh học trong tế bào
3. Protein -chất đạm
a. Đặc điểm chung và chức năng của
protein
- Protein là đại phân tử sinh học chiếm
tỉ lệ nhiều nhất trong cơ thể sinh vật.
- Là sản phẩm cuối cùng của gene
2. Protein
tham gia thực hiện nhiều chức năng
khác nhau trong cơ thể.
- Được cấu tạo theo nguyên tắc đa
phân, mỗi đơn phân là một amino acid.
Tính đa dạng và đặc thù của chuỗi
polypeptide được quy định bởi số
lượng, thành phần và trật tự sắp xếp
- GV đặt câu hỏi thảo luận cho HS: Tại sao của 20 loại amino acid.
các loại protein khác nhau có chức năng
- Các loại amino acid khác nhau ở gốc
khác nhau?
R (gốc R có thể là -H, -CH.,-CH.-
- GV chiếu hình ảnh về một số loại thực
SH,...).
phẩm, yêu cầu HS thi kể tên các thực phẩm
giàu protein.
- Về mặt dinh dưỡng, các amino acid
được chia thành hai nhóm: amino acid
thay thế và amino
acid không thay thế.
- Cơ thể sinh vật có thể tự tổng hợp
được các amino acid thay thế, các
amino acid không thay thế phải được
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm nghiên cứu thông tin và quan
Kế hoạch bài dạy Sinh học 10
cung cấp từ các nguồn khác nhau.
- Một số nguồn thực phẩm giàu
GV tổ TN: Nguyễn Thị Thu Hiền
Trường Cao đẳng Kỹ thuật Việt- Đức Hà Tĩnh
sát hình ảnh SGK, thảo luận và trả lời câu
protein: thịt, cá, trứng, sữa,...
hỏi của GV.
*. Chức năng của protein
- GV theo dõi, hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV gọi 2-3 HS trả lời câu hỏi.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến
(nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét câu trả lời của HS,
Protein đóng vai trò rất quan trọng đối
với sự sống:
+ Cấu tạo nên tế bào và cơ thể (protein
cấu tạo màng, sinh chất, tế bào cơ);
+ Nguồn dự trữ các amino acid
(albumin trong lòng trắng trứng gà); +
Xúc tác các phản ứng sinh hoá trong tế
bào (enzyme);
chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung tiếp + Điều hoà các hoạt động sinh lí trong
cơ thể (hormone);
theo.
+ Vận chuyển các chất (hemoglobin),
bảo vệ cơ thể chống lại các tác nhân
gây bệnh (kháng thể).
+ Nhiều protein tham gia vào chức
năng vận động của tế bào và cơ thể;
tiếp nhận, đáp ứng các kích thích của môi trường (thụ thể nằm trên màng
sinh chất).
b. Các bậc cấu trúc của protein
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV giữ nguyên nhóm trong hoạt động
trước, yêu cầu HS đọc thông tin và quan
sát hình ảnh mục b (SGK tr.34 – 35) để tìm
hiểu về các bậc cấu trúc của protein.
Kế hoạch bài dạy Sinh học 10
- Cấu trúc bậc 1:
+ Do các amino acid liên kết với nhau
bằng liên kết peptide 🡪 chuỗi
polypeptide có dạng mạch thẳng.
+ Một phân tử protein có thể được cấu
GV tổ TN: Nguyễn Thị Thu Hiền
Trường Cao đẳng Kỹ thuật Việt- Đức Hà Tĩnh
tạo từ vài chục đến vài trăm amino
acid.
- GV đặt câu hỏi thảo luận cho HS: Quan
- Cấu trúc bậc 2:
sát Hình 6.8, hãy cho biết:
+ Chuỗi polypeptide không tồn tại ở
a) Cấu trúc bậc 1 của protein được hình
dạng mạch thẳng mà xoắn lò xo α hoặc
thành như thế nào?
gấp nếp tạo phiến gấo nếp β.
b) Cấu trúc bậc 2 của protein có mấy dạng
phổ biến? Các dạng đó có đặc điểm gì?
c) Sự hình thành cấu trúc bậc 3 và bậc 4
của protein.
- GV yêu cầu HS khái quát hóa các thông
+ Cấu trúc này được giữ ổn định nhờ
liên kết hydrogen giữa các amino acid
đứng gần nhau.
- Cấu trúc bậc 3:
tin về các bậc cấu trúc của protein dưới
+ Chuỗi polypeptide bậc 2 tiếp tục co
dạng sơ đồ tư duy.
xoắn tạo thành cấu trúc không gian ba
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
chiều đặc trưng.
- Các nhóm nghiên cứu thông tin và quan
+ Cấu trúc không gian đặc trưng quy
sát hình ảnh SGK, thảo luận câu trả lời và
định chức năng sinh học của phân tử
khái quát dưới dạng sơ đồ tư duy.
protein.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS khi cần thiết.
+ Cấu trúc bậc 3 của protein được giữ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
ổn định nhờ liên kết hydrogen, cầu nối
thảo luận
disulfite (-S - S-),...
- GV yêu cầu các nhóm dán sơ đồ tư duy
- Cấu trúc bậc 4: Một số phân tử
của nhóm mình lên bảng.
protein được hình thành do sự liên kết
- Thành viên các nhóm nhận xét sơ đồ tư
từ hai hay nhiều chuỗi polypeptide bậc
duy lẫn nhau.
3 tạo thành cấu trúc bậc 4.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
Ví dụ như phân tử hemoglobin gồm hai
nhiệm vụ học tập
chuỗi α và hai chuỗi β.
- GV đánh giá, nhận xét sản phẩm thảo
luận của HS, chuẩn kiến thức, chuyển sang
nội dung tiếp theo.
Kế hoạch bài dạy Sinh học 10
GV tổ TN: Nguyễn Thị Thu Hiền
Trường Cao đẳng Kỹ thuật Việt- Đức Hà Tĩnh
Hoạt động 5: Tìm hiểu về cấu tạo và chức năng của DNA và RNA.
a. Mục tiêu:
- Trình bày được thành phần cấu tạo (các nguyên tố hoá học và đơn phân) và vai trò
của nucleic acid (DNA và RNA )trong tế bào.
- Phân tích được mối quan hệ giữa cấu tạo và vai trò của các phân tử sinh học.
- Vận dụng được kiến thức về thành phần hoá học của tế bào vào giải thích các hiện
tượng và ứng dụng trong thực tiễn (ví dụ: ăn uống hợp lí, giải thích vì sao thịt lợn, thịt
bò cùng là protein nhưng có nhiều đặc điểm khác nhau; giải thích vai trò của DNA
trong xác định huyết thống, truy tìm tội phạm....).
b. Nội dung:
- GV chia lớp thành 2 nhóm (nếu lớp đông có thể chia thành 4 nhóm, 2 nhóm cùng
thực hiện một nội dung, các nhóm làm việc độc lập), nghiên cứu thông tin mục 4a, 4b
(SGK tr.36 – 39) để tìm hiểu về cấu tạo và chức năng của DNA và ARN.
+ Nhóm 1: Tìm hiểu cấu trúc và chức năng của DNA.
+ Nhóm 2: Tìm hiểu cấu trúc và chức năng của RNA.
- GV sử dụng phương pháp dạy học trực quan và kĩ thuật mảnh ghép để hướng dẫn và
gợi ý cho HS thảo luận nội dung trong SGK.
c. Sản phẩm học tập: Phiếu học tập của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Các phân tử sinh học trong tế bào
- GV chia lớp thành 2 nhóm (nếu lớp đông có
4. Nucleid acid
thể chia thành 4 nhóm, 2 nhóm cùng thực hiện
một nội dung, các nhóm làm việc độc lập),
nghiên cứu thông tin và quan sát các hình ảnh
mục 5.10 (SGK tr.36-37) và 5.11( tr.38)để tìm
hiểu về cấu tạo và chức năng của DNA và
ARN.
Kế hoạch bài dạy Sinh học 10
a. cấu trúc và chức năng của DNA
- Cấu trúc: xoắn kép, gồm 2 mạch
polynucleotide song song và ngược
chiều nhau, xoắn đều từ trái sang phải
quanh một trục tưởng tượng theo chu kì.
GV tổ TN: Nguyễn Thị Thu Hiền
Trường Cao đẳng Kỹ thuật Việt- Đức Hà Tĩnh
+ Nhóm 1: Tìm hiểu cấu trúc và chức năng
Hai mạch polynucleotide liên kết với
của DNA.
nhau theo nguyên tắc bổ sung.
+ Nhóm 2: Tìm hiểu cấu trúc và chức năng
- Tĩnh chất: Có tính đa dạng và đặc thù
của RNA.
do các phân tử DNA khác nhau về số
- Các nhóm làm việc trong vòng 5 phút, tìm
lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các
hiểu thông tin về nội dung được phân công và
nucleotide.
ghi chú những thông tin chính (nếu cần thiết).
- Một phân tử DNA mang rất nhiều
- Các nhóm tách ra và tập hợp thành một nhóm gene. Phân tử DNA ở sinh vật nhân sơ
mới (nhóm mảnh ghép) theo sự điều phối của có cấu trúc xoắn kép, dạng vòng; ở sinh
GV.
vật nhân thực, DNA có cấu trúc xoắn
- Các nhóm mảnh ghép cần có những thành
kép, dạng không vòng.
viên nghiên cứu về 2 nội dung khác nhau,
cùng hợp tác hoàn thành phiếu học tập số 3.
(Phiếu học tập ở phần Hồ sơ học tập)
- GV yêu cầu các nhóm trình bày một phần
thông tin trong phiếu học tập của nhóm mình.
- GV đặt câu hỏi thảo luận cho HS:
+ Quan sát Hình 5.11 a, hãy cho biết mạch
polynucleotide được hình thành như thế nào.
Xác định chiếu hai mạch của phân tử DNA.
- Chức năng: lưu trữ và truyền đạt thông
tin di truyền.
- Ứng dụng: xác định quan hệ huyết
thống, truy tìm tội phạm, nghiên cứu
phát sinh loài thông qua việc so sánh
mức độ tương đồng giữa các phân tử
DNA của các đối tượng sinh học.
b. Cấu trúc và chức năng của RNA
+ Tính bền vững và linh hoạt trong cấu trúc
- Cấu trúc: gần tương tự như DNA, tuy
của DNA có được là nhờ đặc điểm nào?
nhiên hầu hết các phân tử RNA đều có
+ Nhờ quá trình nào mà thông tin trên DNA
mạch đơn, dạng thẳng hoặc xoắn kép
được di truyền ổn định qua các thế hệ?
cục bộ.
+ Phân biệt 3 loại RNA dựa vào các tiêu chí
- Phân loại: gồm 3 lại chính
sau: dạng mạch (kép hay đơn, xoắn hay
+ RNA thông tin (mRNA): được dùng
thẳng), liên kết hydrogen (có hay không có).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
làm khuôn cho quá trình dịch mã (tổng
hợp protein), truyền đạt thông tin di
- HS nghiên cứu thông tin, quan sát hình ảnh
Kế hoạch bài dạy Sinh học 10
GV tổ TN: Nguyễn Thị Thu Hiền
Trường Cao đẳng Kỹ thuật Việt- Đức Hà Tĩnh
SGK, thảo luận để tổng hợp các thông tin
truyền từ DNA đến ribosome.
chính và hoàn thành phiếu học tập.
+ RNA vận chuyển (tRNA): vận chuyển
- GV theo dõi, hỗ trợ HS khi cần thiết.
các amino acid đến ribosome để dịch
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
mã, từ trình tự các
luận
nucleotide trên mRNA được dịch thành
- GV mời đại diện các nhóm trình bày phần
trình tự các amino acid trên protein.
thảo luận của nhóm mình; trả lời lần lượt các
câu hỏi.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu
có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét phần trình bày của
+ RNA ribosome (rRNA): là thành phần
chủ yếu cấu tạo nên ribosome (là nơi
tổng hợp protein trong tế bào).
- Ở một số virus, RNA đóng vai trò là
vật chất di truyền mang thông tin quy
định các đặc điểm cấu tạo của chúng.
HS, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung
tiếp theo.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Luyện tập các kiến thức đã học về các phân tử sinh học lớn trong tế bào.
b. Nội dung:
Nhiệm vụ 1: Làm bài tập SGK
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV cho HS làm việc theo nhóm nhỏ, thảo luận và hoàn thành các bài tập sau:
1. Đặc điểm nào giúp cellulose trở thành hợp chất bền vững có chức năng bảo vệ tế
bào?
2. Tại sao các loài động vật ở vùng cực thường có lớp mỡ dưới da dày hơn so với các
loài sống ở vùng nhiệt đới?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận, sử dụng kiến thức đã học để hoàn thành các bài tập.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
Kế hoạch bài dạy Sinh học 10
GV tổ TN: Nguyễn Thị Thu Hiền
Trường Cao đẳng Kỹ thuật Việt- Đức Hà Tĩnh
- GV mời đại diện các nhóm trình bày bài làm của mình.
- GV khuyến khích HS đóng góp ý kiến, tranh luận để tìm ra câu trả lời đúng nhất.
* Gợi ý:
1. Do có các liên kết 1,4-β-glucoside giữa các đơn phân D-glucose giúp cellulose trở
thành hợp chất bền vững có chức năng bảo vệ tế bào.
2. Lipit có tác dụng giữ nhiệt nên các loài động vật sống ở vùng cực thường có lớp mỡ
dưới da dày hơn so với các loài sống ở vùng nhiệt đới.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét câu trả lời của HS, chuẩn kiến thức và chuyển sang hoạt động
tiếp theo.
Nhiệm vụ 2: Bài tập trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, hoàn thành bài tập trắc nghiệm:
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
1. Trong các phân tử sau đây, có bao nhiêu phân tử được cấu tạo theo nguyên tắc đa
phân?
(1) Protein.
(2) Tinh bột.
(3) Cholesterol.
(4) Phospholipid.
(5) Lactose.
(6) mRNA.
(7) DNA.
(8) Nucleotide.
A.2.
B. 3.
C.4.
D. 5.
2. Carbohydrate được chia thành đường đơn, đường đôi và đường đa dựa vào
A. số lượng nguyên tử carbon có trong phân tử đường đó.
B. số lượng liên kết glycosidic giữa các đơn phân.
C. số lượng đơn phân có trong phân tử đường đó.
D. số lượng phân tử glucose có trong phân tử đường đó.
3. Phát biểu nào dưới đây sai khi nói về các loại đường glucose, fructose và
galactose:
A. Đều là các loại đường đơn.
B. Khác nhau về cấu hình không gian.
Kế hoạch bài dạy Sinh học 10
GV tổ TN: Nguyễn Thị Thu Hiền
Trường Cao đẳng Kỹ thuật Việt- Đức Hà Tĩnh
C. Đều có sáu nguyên tử carbon trong phân tử.
D. Có công thức phân tử khác nhau.
4. Loại đường đơn cấu tạo nên nucleic acid có
A.6 carbon.
1. C
B. 3 carbon.
C. 4 carbon.
2. C
D. 5 carbon.
3. D
4. D
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ lựa chọn đáp án đúng
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
- HS trong lớp thi đua trả lời nhanh các câu hỏi. HS chọn đáp án đúng và nhanh nhất
sẽ được cộng điểm vào bài kiểm tra miệng.
- Các HS khác nhận xét, đưa ra đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét câu trả lời của HS, chuẩn kiến thức, ghi tên những HS có câu trả lời đúng
và chuyển sang hoạt động tiếp theo.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức về các phân tử sinh học vào giải thích các hiện
tượng và ứng dụng trong thực tiễn.
b. Nội dung:
GV giao nhiệm vụ để HS thực hiện ngoài giờ học:
Làm việc theo nhóm, trả lời các câu hỏi sau:
+ Tại sao khẩu phần ăn cần đảm bảo đủ các loại amino acid và đủ lượng protein?
Tại sao thường xuyên phải thay đổi món ăn, không nên chỉ ăn một số ít món ăn ưa
thích mặc dù đó là món ăn nhiều dinh dưỡng?
+ Bệnh thiếu máu do hồng cầu hình lưỡi liềm là hậu quả của đột biến thay thế amino
acid glutamic ở vị trí số 6 thành valine trong một chuỗi Polypeptide của hemoglobin
làm cho phân tử protein chuyển thành dạng chuỗi dài và thay đổi hình dạng hồng cầu.
Bậc cấu trúc nào của hemoglobin bị biến đổi?
c. Sản phẩm học tập: Các câu trả lời của HS về vận dụng kiến thức các phân tử sinh
học vào giải thích các hiện tượng và ứng dụng trong thực tiễn.
Kế hoạch bài dạy Sinh học 10
GV tổ TN: Nguyễn Thị Thu Hiền
Trường Cao đẳng Kỹ thuật Việt- Đức Hà Tĩnh
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS
- GV giao nhiệm vụ để HS thực hiện ngoài giờ học:
Làm việc theo nhóm, trả lời các câu hỏi sau:
+ Tại sao khẩu phần ăn cần đảm bảo đủ các loại amino acid và đủ lượng protein?
Tại sao thường xuyên phải thay đổi món ăn, không nên chỉ ăn một số ít món ăn ưa
thích mặc dù đó là món ăn nhiều dinh dưỡng?
+ Hãy tìm hiểu và giải thích tại sao một số vi sinh vật sống được ở trong suối nước
nóng có nhiệt độ xấp xỉ 100° C mà protein của chúng không bị biến tính. Cho ví dụ về
các loài vi sinh vật đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ và thực hiện ngoài giờ học.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
HS báo cáo kết quả thực hành vào tiết học sau.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá, kết thúc tiết học.
* Hướng dẫn về nhà:
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm bài tập trong Sách bài tập Sinh học 10.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 7.
IV. HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
1. Gợi ý Phiếu đánh giá sơ đồ tư duy
STT
1
Nội dung chấm
Tiêu chí
Điểm
Hình thức
Màu sắc
Cỡ chữ
Hình ảnh
3
Kế hoạch bài dạy Sinh học 10
GV tổ TN: Nguyễn Thị Thu Hiền
Trường Cao đẳng Kỹ thuật Việt- Đức Hà Tĩnh
2
3
Nội dung
Thuyết trình
Đủ
Chính xác
Mở rộng
6
Diễn cảm
Dẫn dắt
Phân tích
Kết luận
1
V. HỒ SƠ HỌC TẬP
Trường:………..
Lớp:…………..
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Tìm hiều về………
Nhóm:…….
Các đặc điểm
Đường…
Cấu tạo
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
Hình dạng mạch
Carbon
Tính chất
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
Kế hoạch bài dạy Sinh học 10
GV tổ TN: Nguyễn Thị Thu Hiền
Trường Cao đẳng Kỹ thuật Việt- Đức Hà Tĩnh
………………………………………………………………
Tồn tại ở đâu?
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
Trường:………..
Lớp:……………
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Thời ...
 





