Những khoảnh khắc lịch sử | Nhiều tác giả
7 CHUYÊN ĐỀ HÓA HỌC 10 - Nguyễn Minh Tuấn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hồng
Ngày gửi: 15h:12' 27-03-2024
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hồng
Ngày gửi: 15h:12' 27-03-2024
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
NGUY N MINH TU N
7 CHUYÊN Đ HÓA H C 10
MỤC LỤC
Trang
Lời giới thiệu
2–6
Phần 1: Giới thiệu các chuyên đề hóa 10
7 – 128
Chuyên đề 1 : Nguyên tử
7 – 21
Chuyên đề 2 : Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
và định luật tuần hoàn
22 – 31
Chuyên đề 3 : Liên kết hóa học
32 – 46
Chuyên đề 4 : Phản ứng hóa học
47 – 66
Chuyên đề 5 : Nhóm halogen
67 – 84
Chuyên đề 6 : Nhóm oxi
85 – 101
Chuyên đề 7 : Tốc độ phản ứng – Cân bằng hóa học102 – 118
Bài kiểm tra kiến thức môn hóa học lớp 10
Phần 2 : Đáp án
119 – 128
129 –132
PHẦN 1 : GIỚI THIỆU 7 CHUYÊN ĐỀ HÓA HỌC 10
Trên bước đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng
1
CHUYÊN ĐỀ 1 : NGUYÊN TỬ
Chủ đề 1: Thành phần nguyên tử, Nguyên tố hóa học và Đồng vị.
I. Thành phần nguyên tử
● Kết luận :
- Trong nguyên tử hạt
nhân mang điện dương,
còn lớp vỏ mang điện âm.
- Tổng số proton trong hạt
nhân bằng tổng số
electron ở lớp vỏ.
- Khối lượng của electron
rất nhỏ so với proton và
nơtron.
II. Điện tích và số khối hạt nhân
Nguyên tố hóa học: Là tập hợp các nguyên tử có cùng số điện tích hạt nhân.
Số hiệu nguyên tử (Z) : Z = p = e
Kí hiệu nguyên tử : AZ X .
Trong đó A là số khối nguyên tử, Z là số hiệu nguyên tử, X là ký hiệu hóa học của nguyên tử.
III. Đồng vị, nguyên tử khối trung bình
1. Đồng vị
Là tập hợp các nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau số nơtron (khác nhau số khối A).
Ví dụ : Nguyên tố cacbon có 3 đồng vị: 126 C , 136 C , 146 C
N
N
≤ 1, 524 với Z < 83 hoặc : 1 ≤
≤ 1,33 với Z ≤ 20.
Z
Z
2. Nguyên tử khối trung bình
Nếu nguyên tố X có n đồng vị, trong đóP
A1
X 1 chiếm x1 % (hoặc x1 nguyên tử )
A2
Các đồng vị bền có : 1 ≤
X 2 chiếm x2 % (hoặc x2 nguyên tử )
⋮
An
2
X n chiếm xn % (hoặc xn nguyên tử ).
Trên bước đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng
thì nguyên tử khối trung bình của X là: M =
A1 .x1 + A2 .x 2 + ... + An .x n
x1 + x 2 + ... + x n
● Lưu ý : Trong các bài tập tính toán người ta thường coi nguyên tử khối bằng số khối.
IV. Bài tập định tính:
1. Nguyên tử được cấu tạo bởi bao nhiêu loại hạt cơ bản ?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
2. Trong nguyên tử, hạt mang điện là :
A. Electron.
B. Electron và nơtron.C. Proton và nơton. D. Proton và electron.
3. Hạt mang điện trong nhân nguyên tử là :
A. Electron.
B. Proton.
C. Nơtron.
D. Nơtron và electron.
4. Trong nguyên tử, loại hạt nào có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại ?
A. Proton.
B. Nơtron.
C. Electron.
D. Nơtron và electron.
5. So sánh khối lượng của electron với khối lượng hạt nhân nguyên tử, nhận định nào sau đây là
đúng ?
1
A. Khối lượng electron bằng khoảng
khối lượng của hạt nhân nguyên tử.
1840
B. Khối lượng của electron nhỏ hơn rất nhiều so với khối lượng của hạt nhân nguyên tử.
C. Một cách gần đúng, trong các tính toán về khối lượng nguyên tử, người ta bỏ qua khối lượng
của các electron.
D. B, C đúng.
6. Chọn phát biểu sai :
A. Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxi mới có 8 proton.
B. Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxi mới có 8 nơtron.
C. Nguyên tử oxi có số electron bằng số proton.
D. Lớp electron ngoài cùng của nguyên tử oxi có 6 electron.
7. Phát biểu nào sau đây là sai ?
A. Số hiệu nguyên tử bằng điện tích hạt nhân nguyên tử.
B. Số proton trong nguyên tử bằng số nơtron.
C. Số proton trong hạt nhân bằng số electron ở lớp vỏ nguyên tử.
D. Số khối của hạt nhân nguyên tử bằng tổng số hạt proton và số hạt nơtron.
8. Mệnh đề nào sau đây không đúng ?
A. Chỉ có hạt nhân nguyên tử magie mới có tỉ lệ giữa số proton và nơtron là 1 : 1.
B. Chỉ có trong nguyên tử magie mới có 12 electron.
C. Chỉ có hạt nhân nguyên tử magie mới có 12 proton.
D. Nguyên tử magie có 3 lớp electron.
9. Khi nói về số khối, điều khẳng định nào sau đây luôn đúng ? Trong nguyên tử, số khối
A. bằng tổng khối lượng các hạt proton và nơtron.
B. bằng tổng số các hạt proton và nơtron.
C. bằng nguyên tử khối.
D. bằng tổng các hạt proton, nơtron và electron.
10. Nguyên tử flo có 9 proton, 9 electron và 10 nơtron. Số khối của nguyên tử flo là :
A. 9.
B. 10.
C. 19.
D. 28.
11. Nguyên tử của nguyên tố R có 56 electron và 81 nơtron. Kí hiệu nguyên tử nào sau đây là của
nguyên tố R ?
Trên bước đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng
3
A.
137
56
B.
R.
137
81
C.
R.
81
56
R.
D.
56
81
R.
12. Cặp nguyên tử nào có cùng số nơtron ?
A. 11 H và 42 He.
B. 31 H và 23 He.
C. 11 H và 23 He.
D. 21 H và 23 He.
13. Một ion có 3 proton, 4 nơtron và 2 electron. Ion này có điện tích là :
A. 3+.
B. 2-.
C. 1+.
D. 1-.
14. Một ion có 13 proton, 14 nơtron và 10 electron. Ion này có điện tích là :
A. 3-.
B. 3+.
C. 1-.
D. 1+.
15. Một ion có 8 proton, 8 nơtron và 10 electron. Ion này có điện tích là :
A. 2-.
B. 2+.
C. 0.
D. 8+.
2+
16. Ion M có số electron là 18, điện tích hạt nhân là :
A. 18.
B. 20.
C. 18+.
D. 20+.
217. Ion X có :
A. số p – số e = 2.
B. số e – số p = 2.
C. số e – số n = 2.
D. số e – (số p + số n) =
2.
18. Ion X- có 10 electron, hạt nhân có 10 nơtron. Số khối của X là :
A. 19.
B. 20.
C. 18.
D. 21.
19. Đồng vị là những nguyên tử của cùng một nguyên tố, có số proton bằng nhau nhưng khác
nhau về số
A. electron.
B. nơtron.
C. proton.
D. obitan.
20. Trong kí hiệu AZ X thì :
A. A là số khối xem như gần bằng khối lượng nguyên tử X.
tử X.
C. Z là số electron ở lớp vỏ.
21. Ta có 2 kí hiệu
234
92
U và
235
92
B. Z là số proton trong nguyên
D. Cả A, B, C đều đúng.
U, nhận xét nào sau đây là đúng ?
A. Cả hai cùng thuộc về nguyên tố urani.
B. Hai nguyên tử khác nhau về số electron.
C. Mỗi nhân nguyên tử đều có 92 proton.
D. A, C đều đúng.
22. Trong những hợp chất sau đây, cặp chất nào là đồng vị của nhau ?
40
A. 40
B. 168 O và 178 O .
C. O 2 và O3 .
D. kim cương và than
19 K và 18 Ar .
chì.
23. Nguyên tử có số hiệu Z = 24, số nơtron 28, có
A. số khối bằng 52.
B. số electron bằng 28.C. điện tích hạt nhân bằng 24. D. A, C đều
đúng.
24. Có 3 nguyên tử số proton đều là 12, số khối lần lượt là 24, 25, 26. Chọn câu sai :
A. Các nguyên tử trên là những đồng vị của một nguyên tố. B. Các nguyên tử trên đều có 12
electron.
C. Chúng có số nơtron lần lượt : 12, 13, 14.
D. Số thứ tự là 24, 25, 26 trong
bảng HTTH.
25. Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng
A. số khối.
B. điện tích hạt nhân.
C. số electron. D. tổng số proton và
nơtron.
V. Bài tập định lượng
Dang 1: Tim các loại hạt
Dạng 1.1: Xác định các loại hạt trong nguyên tử
4
Trên bước đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng
Phương pháp giải
Để xác định được nguyên tử hoặc công thức phân tử hợp chất, ta cần đi tìm số proton (số đơn vị
điện tích hạt nhân Z) của nguyên tử hoặc các nguyên tử tạo nên phân tử hợp chất đó.
►Các ví dụ minh họa◄
Ví dụ 1: Hạt nhân của ion X có điện tích là 30,4.10-19 culông. Xác định ký hiệu và tên nguyên tử
X.
+
Theo giả thiết : Hạt nhân của ion X+ có điện tích là 30,4.10-19 C nên nguyên tử X cũng có điện
tích hạt nhân là 30,4.10-19 C. Mặt khác mỗi hạt proton có điện tích là 1,6.10-19 C nên suy ra số prton
trong hạt nhân của X là :
Soá haït p =
30,4.10−19
= 19 haït.
1,6.10 −19
Vậy nguyên tử X là Kali (K).
Ví dụ 2: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng các hạt cơ bản là 180 hạt, trong đó các hạt mang điện
nhiều hơn các hạt không mang điện là 32 hạt. Tính số khối của nguyên tử X.
Trong nguyên tử của nguyên tố X có :
p + e + n = 180 2p + n = 180 p = 53
⇒
⇒
⇒ A = p + n = 127.
p + e − n = 32
2p − n = 32
n = 74
Ví dụ 3: Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong nguyên tử X là 28, trong đó số hạt không mang
điện chiếm xấp xỉ 35% tổng số hạt. Số hạt mỗi loại trong nguyên tử X là bao nhiêu ?
Trong nguyên tử của nguyên tố X có :
p + n + e = 28
n = 10
⇒
n = 35%(p + n + e) p = 9
⇒ Vậy trong nguyên tử X, số p = số e = 9; số n = 10.
Ví dụ 4: Tổng số hạt proton, electron, nơtron trong nguyên tử nguyên tố X là 10. Xác định tên
nguyên tố X.
Theo giả thiết ta có tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử X là 10 nên :
p + n + e = 10 ⇒ 2p + n =10
(1)
Mặt khác, đối với các nguyên tử có Z ≤ 82 có :
1≤
n
≤ 1,5
p
(2)
Từ (1) và (2) suy ra : 1 ≤
10 − 2p
≤ 1,5 ⇒ 2,85 ≤ p ≤ 3,33 ⇒ p = 3 .
p
Vậy nguyên tố X là Liti
(Li).
Ví dụ 5: Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong hai nguyên tử kim loại A và B là 142, trong đó
tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 42. Số hạt mang điện của nguyên tử B
nhiều hơn của nguyên tử A là 12. Xác định 2 kim loại A và B.
Gọi tổng số hạt proton, nơtron và electron của nguyên tử A là : pA, nA, eA và B là pB, nB, eB.
Ta có pA = eA và pB = eB.
Theo bài : Tổng số các loại hạt proton, nơtron và electron của hai nguyên tử A và B là 142 nên :
pA + nA + eA + pB + nB + eB = 142 ⇒ 2pA + 2pB + nA + nB = 142
(1)
Tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 42 nên :
pA + eA + pB + eB - nA - nB = 42 ⇒ 2pA + 2pB - nA - nB = 42 (2)
Số hạt mang điện của nguyên tử B nhiều hơn của nguyên tử A là 12 nên :
pB + eB - pA - eA = 12 ⇒ 2pB - 2pA = 12 ⇒ pB - pA = 6
(3)
Trên bước đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng
5
Từ (1), (2), (3) ta có : pA = 20 (Ca) và pB = 26 (Fe).
1.
Trong nguyên tử Y có tổng số proton, nơtron và electron là 26. Hãy cho biết Y thuộc về loại
nguyên tử nào sau đây ? Biết rằng Y là nguyên tố hoá học phổ biến nhất trong vỏ Trái Đất.
A.
16
8
O.
B.
17
8
O.
C.
18
8
O.
D.
19
9
F.
2.
Nguyên tử của nguyên tố B có tổng số hạt cơ bản là 34. Số hạt mang điện gấp 1,8333 lần số
hạt không mang điện. Nguyên tố B là :
A. Na (Z = 11).
B. Mg (Z = 12).
C. Al (Z = 13).
D. Cl (Z =17).
3.
Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, electron, nơtron bằng 180. Trong đó các
hạt mang điện chiếm 58,89% tổng số hạt. X là nguyên tố :
A. flo.
B. clo.
C. brom.
D. iot.
4.
Nguyên tử của một nguyên tố R có tổng số các loại hạt proton, electron, nơtron bằng 82,
trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22 hạt. Điện tích hạt nhân của R là :
A. 20.
B. 22.
C. 24.
D. 26.
5.
Tổng số các hạt proton, electron, nơtron của một nguyên tử X là 28. Số hạt mang điện nhiều
hơn số hạt không mang điện là 8. Nguyên tử X là :
A.
17
9
F.
B.
19
9
F.
C.
16
8
D.
O.
17
8
O.
6.
Nguyên tử của một nguyên tố X có tổng số các loại hạt proton, electron, nơtron bằng 115.
Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 25 hạt. Kí hiệu nguyên tử của X là:
A.
80
35
X.
B.
90
35
X.
C.
45
35
X.
D.
115
35
X.
7.
Khối lượng của nguyên tử nguyên tố X là 27u. Số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt
mang điện là dương là 1. Nguyên tử X là :
A.
17
9
F.
B.
27
13
Al .
C.
27
12
O.
D.
17
8
O.
Dạng 1.2: Xác định các loại hạt trong phân tử.
Ví dụ 6: Một hợp chất có công thức XY2 trong đó X chiếm 50% về khối lượng. Trong hạt nhân của
X và Y đều có số proton bằng số nơtron. Tổng số proton trong phân tử XY2 là 32. Viết cấu hình
electron của X và Y.
Gọi số hạt proton, nơtron, electron của nguyên tử X là p, n, e và của Y là p', n', e'.
Theo bài : p = n = e và p' = n' = e'.
Trong hợp chất XY2, X chiếm 50% về khối lượng nên:
MX
50
p+n
=
⇒
= 1 ⇒ p = 2p ' .
2M Y 50
2(p '+ n ')
Tổng số proton trong phân tử XY2 là 32 nên p + 2p' = 32.
Từ đây tìm được: p = 16 (S) và p' = 8 (O). Hợp chất cần tìm là SO2.
Cấu hình electron của S: 1s22s22p63s23p4 và của O: 1s22s22p4.
Ví dụ 7: Một hợp chất có công thức là MAx, trong đó M chiếm 46,67% về khối lượng. M là kim
loại, A là phi kim ở chu kì 3. Trong hạt nhân của M có n - p = 4, trong hạt nhân của A có n' = p'.
Tổng số proton trong MAx là 58. Xác định công thức của MAx.
Trong hợp chất MAx, M chiếm 46,67% về khối lượng nên :
M 47,67
n+p
47,67 7
=
⇒
=
= .
xA 53,33
x(n '+ p') 53,33 8
Thay n - p = 4 và n' = p' ta có :
2p + 4 7
= hay 4(2p + 4) = 7xp'.
2xp' 8
6
Trên bước đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng
Tổng số proton trong MAx là 58 nên: p + xp' = 58.
Từ đây tìm được: p = 26 và xp' = 32.
Do A là phi kim ở chu kì 3 nên 15 ≤ p' ≤ 17. Vậy x = 2 và p' = 16 thỏa mãn.
Vậy M là Fe và A là S; công thức của MAx là FeS2.
8.
Hợp chất MCl2 có tổng số hạt cơ bản là 164. Trong hợp chất, số hạt mang điện nhiều hơn
số hoạt không mang điện là 52. Công thức của hợp chất trên là :
A. FeCl3.
B. CaCl2.
C. FeF3.
D. AlBr3.
9.
Oxit B có công thức M2O có tổng số hạt cơ bản là 92. Trong oxit, số hạt mang điện nhiều
hơn số hoạt không mang điện là 28. Công thức của M là :
A. Fe.
B. Na.
C. Al
D. Mg.
10.
Hợp chất MX3 có tổng số hạt mang điện tích là 128. Trong hợp chất, số proton của nguyên
tử X nhiều hơn số proton của nguyên tử M là 38. Công thức của hợp chất trên là :
A. FeCl3.
B. AlCl3.
C. FeF3.
D. AlBr3.
11.
Hợp chất M2X có tổng số hạt cơ bản là 140. Trong hợp chất, trong số đó tổng số hạt mang
điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44. Số hạt mang điện của M nhiều hơn của X là
22. Số hiệu nguyên tử của M và X là :
A. 16 và 19.
B. 19 và 16.
C. 43 và 49.
D. 40 và 52.
12.
Tổng số proton, electron, nơtron trong hai nguyên tử A và B là 142, trong số đó tổng số hạt
mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 42. Số hạt mang điện của B nhiều hơn của
A là 12. Số hiệu nguyên tử của A và B là :
A. 17 và 19.
B. 20 và 26.
C. 43 và 49.
D. 40 và 52.
13.
Tổng số proton, electron, nơtron trong hai nguyên tử A và B là 177, trong số đó tổng số hạt
mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 47. Số hạt mang điện của B nhiều hơn của
A là 12. Nguyên tử A và B là :
A. Cu và K.
B. Fe và Zn.
C. Mg và Al.
D. Ca và Na.
14.
Hợp chất AB2 (trong đó A chiếm 50% về khối lượng) có tổng số hạt proton là 32. Nguyên tử
A và B đều có số proton bằng số nơtron. AB2 là :
A. NO2.
B. SO2.
C. CO2.
D. SiO2.
15.
Trong phân tử MX2, M chiếm 46,67% về khối lượng. Hạt nhân M có số nơtron nhiều hơn số
proton là 4 hạt. Trong nhân X số nơtron bằng số proton. Tổng số proton trong phân tử MX2
là 58. CTPT của MX2 là
A. FeS2.
B. NO2.
C. SO2.
D. CO2.
Dạng 1.3: Xác định các loại hạt trong ion
Đối với ion thì:
+Ion dương X n + :
X – ne
→ X n+
+Ion âm X m − : X + ne
→ X n−
p X = p X n+
Khi đó: nX = nX n+
⇒ ∑ X − n = ∑ X n+
eX − n = e X n+
p X = p X m−
Khi đó: nX = n X m−
⇒ ∑ X + m = ∑ X m−
e X + m = e X m−
Ví dụ 8: Một hợp chất được tạo thành từ các ion M+ và X22-. Trong phân tử của M2X2 có tổng số hạt
proton, nơtron và electron là 164. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 52.
Số khối của M lớn hơn số khối của X là 23 đơn vị. Tổng số hạt electron trong M+ nhiều hơn trong
X22- là 7 hạt.
a. Xác định các nguyên tố M, X và viết công thức của phân tử M2X2.
b. Viết cấu hình electron (dạng chữ và dạng obitan) của nguyên tố X.
a. Xác định các nguyên tố M, X và viết công thức của phân tử M2X2 :
Trên bước đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng
7
Gọi p, e, n là số proton, số electron và số nơtron trong một nguyên tử M; p', e', n' là số proton,
số electron và số nơtron trong một nguyên tử X. Trong nguyên tử số proton = số electron; các hạt
mang điện là proton và electron, hạt không mang điện là nơtron.
+ Trong phân tử của M2X2 có tổng số hạt proton, nơtron và electron là 164 nên suy ra :
2(2p + n) + 2(2p' + n') = 164
(1)
+ Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 52 nên suy ra :
(4p + 4p') - 2(n + n') = 52
(2)
+ Số khối của M lớn hơn số khối của X là 23 đơn vị nên ta có suy ra :
(3)
(p + n) - (p' + n') = 23
+
2+ Tổng số hạt electron trong M nhiều hơn trong X2 là 7 hạt nên suy ra :
(2p + n - 1) - 2(2p' + n') + 2 = 7
(4)
Giải hệ (1), (2), (3), (4) ta được p = 19 ⇒ M là kali; p' = 8 ⇒ X là oxi.
Công thức phân tử của hợp chất là K2O2.
b. Cấu hình electron và sự phân bố electron trong obitan của nguyên tử O là :
16.
17.
18.
19.
20.
21.
22.
23.
24.
8
↑↓
↑↓
↑↓ ↑
↑
2
2
4
1s
2s
2p
22Cho 2 ion XY3 và XY4 . Tổng số proton trong XY32- và XY42- lần lượt là 40 và 48. X và Y
là các nguyên tố nào sau đây ?
A. S và O.
B. N và H.
C. S và H.
D. Cl và O.
2+
Tổng số hạt cơ bản trong ion M là 90, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không
mang điện là 22. M là:
A. Cu.
B. Zn.
C. Fe
D. Ca.
+
Tổng số hạt cơ bản trong ion M là 155, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không
mang điện là 31. M là:
A. Ag.
B. Zn.
C. Fe
D. Ca.
3Tổng số hạt cơ bản trong ion M là 49, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không
mang điện là 17. M là:
A. P.
B. Al.
C. Fe
D. N.
2Tổng số hạt cơ bản trong ion M là 50, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không
mang điện là 18. M là:
A. S.
B. O.
C. C
D. N.
Phân tử MX3 có tổng số hạt proton, nơtron và electron bằng 196, trong đó hạt mang điện
nhiều hơn số hạt không mang điện là 60. Khối lượng nguyên tử của X lớn hơn của M là 8.
Tổng số hạt trong X- nhiều hơn trong M3+ là 16. Công thức của MX3 là :
A. CrCl3.
B. FeCl3.
C. AlCl3.
D. SnCl3.
2Tổng số hạt mang điện trong ion AB3 bằng 82. Số hạt mang điện trong nhân nguyên tử A
nhiều hơn trong nguyên tử B là 8. Số hiệu nguyên tử A và B (theo thứ tự) là :
A. 6 và 8.
B. 13 và 9.
C. 16 và 8.
D. 14 và 8.
Hợp chất có công thức phân tử là M2X với : Tổng số hạt cơ bản trong một phân tử là 116,
trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 36. Khối lượng nguyên tử của
X lớn hơn M là 9. Tổng số hạt trong X2- nhiều hơn trong M+ là 17. Số khối của M, X lần lượt
là :
A. 23, 32.
B. 22, 30.
C. 23, 34.
D. 39, 16.
Trong anion XY32 − có 30 proton. Trong nguyên tử X cũng như Y có số proton bằng số nơtron.
X và Y là nguyên tố nào sau đây ?
Trên bước đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng
25.
26.
27.
28.
29.
A. C và O.
B. S và O.
C. Si và O.
D. C và S.
+
2Hợp chất M được tạo nên từ cation X và anion Y . Mỗi ion đều có 5 nguyên tử của 2 nguyên
tố tạo nên. Tổng số proton trong X+ bằng 11, còn tổng số electron trong Y2- là 50. Biết rằng
hai nguyên tố trong Y2- ở cùng phân nhóm chính và thuộc hai chu kỳ kế tiếp nhau trong bảng
hệ thống tuần hoàn. Công thức phân tử của M là :
A. (NH4)2SO4.
B. NH4HCO3.
C. (NH4)3PO4.
D. (NH4)2SO3.
+
+
2Số electron trong các ion sau : NO3 , NH4 , HCO3 , H , SO4 theo thứ tự là :
A. 32, 12, 32, 1, 50.
B. 31,11, 31, 2, 48. C. 32, 10, 32, 2, 46. D. 32, 10, 32, 0, 50.
x+
Ion M có tổng số hạt là 57. Hiệu số hạt mang điện và không mang điện là 17. Nguyên tố M
là :
A. Na.
B. K.
C. Ca.
D. Ni.
Tổng số electron trong ion AB2 là 34. Chọn công thức đúng :
A. AlO2-.
B. NO2-.
C. ClO2-.
D. CrO2-.
Tổng số electron trong anion AB32 − là 40. Anion AB32 − là :
A. SiO32 − .
B. CO32 − .
C. SO32− .
D. ZnO 22− .
Dạng 2: Bài tập về đồng vị
Phương pháp giải
Bài tập về đồng vị có một số dạng như sau : Tính nguyên tử khối trung bình, số khối trung bình của
các đồng vị; xác định số khối của đồng vị; xác định thành phần phần trăm về số nguyên tử, về khối
lượng của đồng vị; xác định số lượng nguyên tử đồng vị; xác định số loại hợp chất tạo ra từ các
nguyên tố có nhiều đồng vị.Để xác định số loại phân tử hợp chất tạo ra từ các nguyên tố có nhiều
đồng vị ta dùng toán tổ hợp.
Dạng 2.1: Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tử
Ví dụ 1: Nguyên tử Mg có ba đồng vị ứng với thành phần phần trăm về số nguyên tử như sau :
Đồng vị
24
25
Mg
26
Mg
%
78,6
10,1
a. Tính nguyên tử khối trung bình của Mg.
Mg
11,3
b. Giả sử trong hỗn hợp nói trên có 50 nguyên tử
đồng vị còn lại là bao nhiêu ?
25
Mg , thì số nguyên tử tương ứng của hai
Hướng dẫn giải
a. Tính nguyên tử khối trung bình của Mg :
Do electron có khối lượng rất nhỏ nên nguyên tử khối trung bình của Mg xấp xỉ bằng số khối
trung bình của nó :
78, 6
10,1
11,3
M Mg = A Mg = 24.
+ 25.
+ 26.
= 24, 33.
100
100
100
b. Tính số nguyên tử của các đồng vị
24
Mg và
26
Mg :
Ta có :
Toång soá nguyeân töû 24 Mg, 25 Mg, 26 Mg Soá nguyeân töû
=
100
78,6
24
Mg
=
Soá nguyeân töû
10,1
25
Mg
=
Soá nguyeân töû
11,3
26
Mg
Giả sử trong hỗn hợp nói trên có 50 nguyên tử 25 Mg , thì số nguyên tử tương ứng của 2 đồng vị
78, 6
24
còn lại là :
Số nguyên tử Mg =
.50 = 389 (nguyên tử).
10,1
Trên bước đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng
9
Số nguyên tử
26
Mg =
11, 3
.50 = 56 (nguyên tử).
10,1
Ví dụ 2: Cho hai đồng vị hiđro với tỉ lệ % số nguyên tử : 11 H (99,984%), 21 H (0,016%) và hai đồng
vị của clo :
35
17 Cl
(75,53%),
37
17 Cl
(24,47%).
a. Tính nguyên tử khối trung bình của mỗi nguyên tố.
b. Có thể có bao nhiêu loại phân tử HCl khác nhau được tạo nên từ hai loại đồng vị của hai
nguyên tố đó.
c. Tính phân tử khối gần đúng của mỗi loại phân tử nói trên.
Hướng dẫn giải
a. Nguyên tử khối trung bình của hiđro và clo là :
99, 984
0, 016
+ 2.
= 1, 00016;
100
100
75, 53
24, 47
M Cl = A Cl = 35.
+ 37.
= 35, 4894.
100
100
b. Trong phân tử HCl, có 1 nguyên tử H và 1 nguyên tử Cl. Nguyên tố H và Cl đều có 2 đồng vị.
Nên để chọn nguyên tử H thì có 2 cách chọn, tương tự ta thấy có 2 cách chọn nguyên tử Cl. Do đó
có 2.2 = 4 loại phân tử HCl khác nhau.
M H = A H = 1.
Công thức phân tử là :
c. Phân tử khối lần lượt :
2
2
37
35
37
H 35
17 Cl, H 17 Cl, D 17 Cl, D 17 Cl ( 1 H là 1 D ).
36
38
37
39
1
Ví dụ 3: Trong nước, hiđro tồn tại hai đồng vị H và 2H. Biết nguyên tử khối trung bình của hiđro là
1,008; của oxi là 16. Số nguyên tử đồng vị của 2H có trong 1 ml nước nguyên chất (d = 1 gam/ml)
là bao nhiêu ?
Hướng dẫn giải
Áp dụng sơ đồ đường chéo ta có :
n1H
2 – 1,008
1
⇒
1,008
n2H
1,008 – 1
2
n1H
n2H
=
2 − 1,008 0,992
=
1,008 − 1 0,008
Vậy phần trăm về số nguyên tử của các đồng vị H là : % 1 H = 99,2%;% 2 H = 0,8%.
Số mol nước là :
1
1
1
mol ; Tổng số mol H là : 2.
; Số mol 2H là : 2.
. 0,8%.
18, 016
18, 016
18, 016
Số nguyên tử đồng vị 2H trong 1 gam nước là : 2.
1
. 0,8%.6,023.1023 = 5,35.1020.
18, 016
30. Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố Oxi, biết Oxi có 3 đồng vị : 99,757% 16
;
8 O
0,039% 17
; 0,204% 18
.
8 O
8 O
31. Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố Kali, biết kali có 3 đồng vị : 93,26% 39 K ; 0,17%
40
K ; x% 41 K .
32. Tính khối lượng của 0,3 mol nguyên tố Magie, biết Magie có 3 đồng vị : 78,99% 24 Mg ; 10%
19
19
19
12
Mg ; 11,01% Mg .
33. Tính thể tích (ở đktc) của 3,55 g nguyên tố Clo, biết Clo có 2 đồng vị
chiếm 24,47% .
25
12
10
26
12
35
17
Cl chiếm 75,53%; 37 Cl
Trên bước đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng
17
34. Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố Mg. Biết Mg có 3 đồng vị. Trong 5000 nguyên
tử Mg có 3930 đồng vị 24 Mg ; 505 đồng vị 25 Mg ; còn lại là đồng vị 26 Mg .
12
12
12
35. Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố Bo, biết Bo có 2 đồng vị
11
B có 203 nguyên tử.
10
5
B có 47 nguyên tử;
5
27
29
27
36. Tỉ lệ theo số lượng của 2 đồng vị 13
Al và 13
Al là 23/2. Phần trăm theo khối lượng của 13
Al
trong phân tử Al2X3 là 33,05%. Nguyên tử khối của X là bao nhiêu?
A. 42
B. 96
C. 16
D. 32
37. Một nguyên tố X có 2 đồng vị có tỉ lệ nguyên tử là 27: 23. Hạt nhân của X có 35 proton. Đồng
vị 1 có 44 nơtron, đồng vị 2 hơn đồng vị 1 là 2 nơtron. Nguyên tử khối trung bình của X là:
A. 80,82
B. 79,92
C. 79,56.
D. 81,32.
38. Một nguyên tố có 2 đồng vị X1 và X2 . Đồng vị X1 có tổng số hạt là 18. Đồng vị X2 có tổng số
hạt là 20. Biết rằng phần trăm các đồng vị bằng nhau và các loại hạt trong X1 cũng bằng nhau.
Tính nguyên tử khối trung bình của X?
A. 12
B. 13
C. 14.
D. 15
Dạng 2.2: Tính thành phần % mỗi đồng vị
Ví dụ 1: Trong tự nhiên kali có hai đồng vị
c ủa
39
19
39
19
K và
41
19
K. Tính thành phần phần trăm về khối lượng
K có trong KClO4 (Cho O = 16; Cl = 35,5; K = 39,13).
Hướng dẫn giải
Gọi phần trăm về số nguyên tử đồng vị (phần trăm về số mol) của
39
19
K và
41
19
K là x1 và x2 ta có :
x + x 2 = 100
1
x = 93,5
⇒ 1
39.x1 + 41.x 2
= 39,13 x 2 = 6,5
100
Giả sử có 1 mol KClO4 thì tổng số mol các đồng vị của K là 1 mol, trong đó số mol
1.0,935 =0,935 mol.
Vậy thành phần phần trăm về khối lượng của
% 39
K=
19
39
19
39
19
K là
K có trong KClO4 là :
0,935.39
.100 = 26,3%.
39,13 + 35,5 + 16.4
Ví dụ 2: Nguyên tử khối trung bình của đồng bằng 63,54. Đồng tồn tại trong tự nhiên dưới hai dạng
63
65
Cu và 29
Cu .
đồng vị 29
a. Tính thành phần phần trăm về số nguyên tử của mỗi loại đồng vị.
b. Tính thành phần phần trăm về khối lượng của mỗi loại đồng vị.
Hướng dẫn giải
a. Tính thành phần phần trăm về số nguyên tử của mỗi loại đồng vị :
● Cách 1 : Sử dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình :
Gọi phần trăm số nguyên tử của đồng vị
Ta có
63
29 Cu
là x, phần trăm đồng vị
65
29 Cu
là (100 – x).
63x + 65(100 − x)
= 63,54 ⇒ x = 73
100
Vậy % số nguyên tử của đồng vị
63
29
Cu và
65
29
Cu lần lượt là 73% và 27%.
● Cách 2 : Sử dụng phương pháp đường chéo :
Áp dụng sơ đồ đường chéo ta có :
Trên bước đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng
11
65 – 63,54 =1,46
63
n 63 Cu
29
⇒
63,54
n 65 Cu
63,54 – 63 = 0,54
65
29
63
29
Vậy % số nguyên tử của đồng vị
Cu =
n 63 Cu
29
n 65 Cu
29
=
1, 46 2, 7
=
0,54
1
2, 7
65
Cu là 27%.
.100 = 73% ; 29
2, 7 + 1
b. Thành phần phần trăm % về khối lượng của mỗi loại đồng vị :
0, 27.65
% 65 Cu =
.100% = 27, 62% ⇒ % 63 Cu = 72,38% .
63,54
Ví dụ 3: Một loại khí X có chứa 2 đồng vị 1735 X ; 1737 X . Cho X2 tác dụng với H2 rồi lấy sản phẩm hoà
tan vào nước thu được dung dịch Y. Chia dung dịch Y thành hai phần bằng nhau :
- Phần thứ nhất cho tác dụng vừa đủ với 125 ml dung dịch Ba(OH)2 0,88M.
- Phần thứ hai cho tác dụng với AgNO3 vừa đủ ta thu được 31,57 gam kết tủa.
Thành phần % số nguyên tử của mỗi đồng vị là bao nhiêu ?
Hướng dẫn giải
Gọi phần trăm số nguyên tử của
X2
+
→
H2
35
17
X là x,
37
17
X là (100 – x).
2HX
(1)
Thí nghiệm 1: n Ba(OH ) = 0,88.0,125 = 0,11 mol.
2
2HX
+ Ba(OH)2 → BaX2 + 2H2O
(2)
mol: 0,22 ←
0,11
Thí nghiệm 2:
HX
+
(3)
AgNO3 → AgX ↓ + HNO3
→
mol: 0,22
0,22
31,57
Vậy MAgX = 108 + M X =
= 143,5 ⇒ M X = 143,5 – 108 = 35,5
0,22
MX =
35x + 37(100 − x)
= 35,5 ⇒ x = 75.
100
Vậy thành phần phần trăm mỗi loại đồng vị của clo là :
35
17
Cl (75% ) ;
37
17
Cl (25%).
39. Cacbon có 2 đồng vị 126 C , 136C và có nguyên tử khối là 12,011. Tính % các đồng vị của C?
40. Kẽm có 2 đồng vị 65Zn và
30
67 Zn ,
30
biết M = 65,41 . Tính % của mỗi đồng vị.
41. Brom có 2 đồng vị 79 Br và 81 Br , biết M = 79,82 .Nếu có 89 nguyên tử 79 Br thì có bao nhiêu
35
35
35
nguyên tử và 81 Br ?
35
42. Nguyên tử khối trung bình của bo là 10,82. Bo có 2 đồng vị là 10B và 11B. Nếu có 94 nguyên tử
10
B thì có bao nhiêu nguyên tử 11B?
65
43. Trong tự nhiên Cu có 2 đồng vị 63
29 Cu và 29 Cu . Nguyên tử khối trung bình bình của Cu là
63,54. Tính thành phần % của
63
29
44. Trong tự nhiên Cu có 2 đồng vị
63,54. Tính thành phần % của
12
63
29
Cu trong CuCl2.
63
29
Cu và
65
29
Cu . Nguyên tử khối trung bình bình của Cu là
Cu trong Cu2O.
Trên bước đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng
45. Nguyên tử khối trung bình của clo là 35,5. Clo trong tự nhiên có 2 đồng vị là
35
Cl và 37 Cl . Phần
1
trăm về khối lượng của 37
17 Cl chứa trong HClO4 (với hiđro là đồng vị 1 H , oxi là đồng vị
giá trị nào sau đây
A. 9,40%.
B. 8,95%.
C. 9,67%.
D. 9,20%.
16
8
O ) là
Dạng 2.3: Tính nguyên tử khối của mỗi đồng vị
Ví dụ 1: Biết rằng nguyên tố agon có ba đồng vị khác nhau, ứng với số khối 36; 38 và A. Phần trăm
các đồng vị tương ứng lần lượt bằng : 0,34% ; 0,06% và 99,6%. Tính số khối của đồng vị A của
nguyên tố agon, biết rằng nguyên tử khối trung bình của agon bằng 39,98.
Hướng dẫn giải
0,34
0, 06
99,6
+ 38.
+ A.
= 39,98 ⇒ A = 40.
100
100
100
Ví dụ 2: Nguyên tố Cu có nguyên tử khối trung bình là 63,54 có 2 đồng vị X và Y, biết tổng số
khối là 128. Số nguyên tử đồng vị X bằng 0,37 lần số nguyên tử đồng vị Y. Vậy số nơtron của đồng
vị Y ít hơn số nơtron của đồng vị X là bao nhiêu ?
Ta có : A Ar = 36.
Hướng dẫn giải
Gọi số khối của hai đồng vị X, Y là A1 và A2; phần trăm số nguyên tử của hai đồng vị này là x1
và x2. Theo giả thiết ta có :
x1 + x 2 = 100
x1 = 27
x1 = 0,37x 2
x = 73
⇒ 2
A1x1 + A 2 x 2
= 63,546 A1 = 65
x +x
1
2
A 2 = 63
A1 + A 2 = 128
Vậy số nơtron của đồng vị Y ít hơn số nơtron của X là 65 – 63 = 2.
1.
2.
3.
Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố R là 79,91. R có 2 đồng vị. Biết 79ZR chiếm 54,5%.
Nguyên tử khối của đồng vị còn lại là bao nhiêu ?
Cu có 2 đồng vị
63 Cu chiếm
29
73% và ACu , biết M = 63,64 . Tính số khối đồng vị thứ 2.
29
Ar có 3 đồng vị 36 Ar chiếm 0,34% , 38 Ar chiếm 0,06% và A Ar , biết M = 39,98 . Tính số
18
18
18
khối đồng vị thứ 3.
4.
Ag có 2 đồng vị 107 Ag chiếm 56% và A Ag , biết M = 107,87 . Tính số khối đồng vị thứ 2.
47
47
5.
Nguyên tố X có hai đồng vị là X1 , X2 và có nguyên tử khối trung bình là 24,8. Đồng vị X2 có
nhiều hơn đồng vị X1 là 2 nơtron. Tính số khối và tỉ lệ % của mỗi đồng vị , biết tỉ lệ số nguyên
tử của hai đồng vị là X1 : X2 = 3 : 2.
6.
Nguyên tố X có 3 đồng vị là X1 chiếm 92,23%, X2 chiếm 4,67% và X3 chiếm 3,10%. Tổng số
khối của ba đồng vị bằng 87. Số nơtron trong X2 nhiều hơn trong X1 một hạt. Nguyên tử khối
trung bình của X là A X = 28,0855.
- Hãy tìm X1, X2 và X3.
- Nếu trong X1 có số nơtron bằng số proton. Hãy tìm số nơtron trong nguyên tử của mỗi đồng
vị.
Nguyên tố A có 3 đồng vị A1, A2, A3. Tổng số khối của 3 đồng vị là 75. Số khối đồng vị 2
bằng trung bình cộng số khối 2 đồng vị còn lại. Đồng vị thứ 3 chiếm 11,4 % và có số khối lớn
hơn đồng vị thứ 2 là 1 đơn vị. Số khối mỗi đồng vị là:
7.
Trên bước đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng
13
8.
A. 24, 26, 28
B. 23, 24, 25.
C. 22, 26, 27.
D. 24, 25, 26.
- Nguyên tử khối trung bình của A là 24,328 đvC. Phần trăm số nguyen tử các đồng vị A1, A2
lần lượt là:
A. 67,8 ; 20,8.
B. 20,8; 67,8
C. 78,6; 10.
D. 10; 78,6.
Cho 5,9 gam muối NaX tác dụng với AgNO3 dư thì thu được 14,4 gam kết tủa Biết rằng phần
trăm các đồng vị bằng nhau và các loại hạt trong X2 nhiều hơn trong X1 là 2 nơ tron. Số khố
đồng vị X1 và X2 lần lượt là:
A. 34; 36
B.36; 38.
C. 33; 35.
D. 35; 37.
Dạng 2.4. Tính số hợp chất được tạo ra từ các đồng vị.
1. Mg có 3 đồng vị 24Mg, 25Mg và 26Mg. Clo có 2 đồng vị 35Cl và 37Cl. Có bao nhiêu loại phân tử
MgCl2 khác tạo nên từ các đồng vị của 2 nguyên tố đó ?
A. 6.
B. 9.
C. 12.
D. 10.
2.
Oxi có 3 đồng vị 168 O, 178 O, 188 O . Cacbon có hai đồng vị là: 126 C, 136 C . Hỏi có thể có bao nhiêu loại
phân tử khí cacbonic được tạo thành giữa cacbon và oxi ?
A. 11.
B. 12.
C. 13.
D. 14.
3.
Oxi có 3 đồng vị 168 O, 178 O, 188 O . Cacbon có hai đồng vị là: 126 C, 136 C . Hỏi có thể có bao nhiêu loại
phân tử khí cacbonmôno oxit được tạo thành giữa cacbon và oxi ?
A. 11.
B. 6.
C. 13.
D. 14.
4.
Oxi có 3 đ...
7 CHUYÊN Đ HÓA H C 10
MỤC LỤC
Trang
Lời giới thiệu
2–6
Phần 1: Giới thiệu các chuyên đề hóa 10
7 – 128
Chuyên đề 1 : Nguyên tử
7 – 21
Chuyên đề 2 : Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
và định luật tuần hoàn
22 – 31
Chuyên đề 3 : Liên kết hóa học
32 – 46
Chuyên đề 4 : Phản ứng hóa học
47 – 66
Chuyên đề 5 : Nhóm halogen
67 – 84
Chuyên đề 6 : Nhóm oxi
85 – 101
Chuyên đề 7 : Tốc độ phản ứng – Cân bằng hóa học102 – 118
Bài kiểm tra kiến thức môn hóa học lớp 10
Phần 2 : Đáp án
119 – 128
129 –132
PHẦN 1 : GIỚI THIỆU 7 CHUYÊN ĐỀ HÓA HỌC 10
Trên bước đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng
1
CHUYÊN ĐỀ 1 : NGUYÊN TỬ
Chủ đề 1: Thành phần nguyên tử, Nguyên tố hóa học và Đồng vị.
I. Thành phần nguyên tử
● Kết luận :
- Trong nguyên tử hạt
nhân mang điện dương,
còn lớp vỏ mang điện âm.
- Tổng số proton trong hạt
nhân bằng tổng số
electron ở lớp vỏ.
- Khối lượng của electron
rất nhỏ so với proton và
nơtron.
II. Điện tích và số khối hạt nhân
Nguyên tố hóa học: Là tập hợp các nguyên tử có cùng số điện tích hạt nhân.
Số hiệu nguyên tử (Z) : Z = p = e
Kí hiệu nguyên tử : AZ X .
Trong đó A là số khối nguyên tử, Z là số hiệu nguyên tử, X là ký hiệu hóa học của nguyên tử.
III. Đồng vị, nguyên tử khối trung bình
1. Đồng vị
Là tập hợp các nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau số nơtron (khác nhau số khối A).
Ví dụ : Nguyên tố cacbon có 3 đồng vị: 126 C , 136 C , 146 C
N
N
≤ 1, 524 với Z < 83 hoặc : 1 ≤
≤ 1,33 với Z ≤ 20.
Z
Z
2. Nguyên tử khối trung bình
Nếu nguyên tố X có n đồng vị, trong đóP
A1
X 1 chiếm x1 % (hoặc x1 nguyên tử )
A2
Các đồng vị bền có : 1 ≤
X 2 chiếm x2 % (hoặc x2 nguyên tử )
⋮
An
2
X n chiếm xn % (hoặc xn nguyên tử ).
Trên bước đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng
thì nguyên tử khối trung bình của X là: M =
A1 .x1 + A2 .x 2 + ... + An .x n
x1 + x 2 + ... + x n
● Lưu ý : Trong các bài tập tính toán người ta thường coi nguyên tử khối bằng số khối.
IV. Bài tập định tính:
1. Nguyên tử được cấu tạo bởi bao nhiêu loại hạt cơ bản ?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
2. Trong nguyên tử, hạt mang điện là :
A. Electron.
B. Electron và nơtron.C. Proton và nơton. D. Proton và electron.
3. Hạt mang điện trong nhân nguyên tử là :
A. Electron.
B. Proton.
C. Nơtron.
D. Nơtron và electron.
4. Trong nguyên tử, loại hạt nào có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại ?
A. Proton.
B. Nơtron.
C. Electron.
D. Nơtron và electron.
5. So sánh khối lượng của electron với khối lượng hạt nhân nguyên tử, nhận định nào sau đây là
đúng ?
1
A. Khối lượng electron bằng khoảng
khối lượng của hạt nhân nguyên tử.
1840
B. Khối lượng của electron nhỏ hơn rất nhiều so với khối lượng của hạt nhân nguyên tử.
C. Một cách gần đúng, trong các tính toán về khối lượng nguyên tử, người ta bỏ qua khối lượng
của các electron.
D. B, C đúng.
6. Chọn phát biểu sai :
A. Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxi mới có 8 proton.
B. Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxi mới có 8 nơtron.
C. Nguyên tử oxi có số electron bằng số proton.
D. Lớp electron ngoài cùng của nguyên tử oxi có 6 electron.
7. Phát biểu nào sau đây là sai ?
A. Số hiệu nguyên tử bằng điện tích hạt nhân nguyên tử.
B. Số proton trong nguyên tử bằng số nơtron.
C. Số proton trong hạt nhân bằng số electron ở lớp vỏ nguyên tử.
D. Số khối của hạt nhân nguyên tử bằng tổng số hạt proton và số hạt nơtron.
8. Mệnh đề nào sau đây không đúng ?
A. Chỉ có hạt nhân nguyên tử magie mới có tỉ lệ giữa số proton và nơtron là 1 : 1.
B. Chỉ có trong nguyên tử magie mới có 12 electron.
C. Chỉ có hạt nhân nguyên tử magie mới có 12 proton.
D. Nguyên tử magie có 3 lớp electron.
9. Khi nói về số khối, điều khẳng định nào sau đây luôn đúng ? Trong nguyên tử, số khối
A. bằng tổng khối lượng các hạt proton và nơtron.
B. bằng tổng số các hạt proton và nơtron.
C. bằng nguyên tử khối.
D. bằng tổng các hạt proton, nơtron và electron.
10. Nguyên tử flo có 9 proton, 9 electron và 10 nơtron. Số khối của nguyên tử flo là :
A. 9.
B. 10.
C. 19.
D. 28.
11. Nguyên tử của nguyên tố R có 56 electron và 81 nơtron. Kí hiệu nguyên tử nào sau đây là của
nguyên tố R ?
Trên bước đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng
3
A.
137
56
B.
R.
137
81
C.
R.
81
56
R.
D.
56
81
R.
12. Cặp nguyên tử nào có cùng số nơtron ?
A. 11 H và 42 He.
B. 31 H và 23 He.
C. 11 H và 23 He.
D. 21 H và 23 He.
13. Một ion có 3 proton, 4 nơtron và 2 electron. Ion này có điện tích là :
A. 3+.
B. 2-.
C. 1+.
D. 1-.
14. Một ion có 13 proton, 14 nơtron và 10 electron. Ion này có điện tích là :
A. 3-.
B. 3+.
C. 1-.
D. 1+.
15. Một ion có 8 proton, 8 nơtron và 10 electron. Ion này có điện tích là :
A. 2-.
B. 2+.
C. 0.
D. 8+.
2+
16. Ion M có số electron là 18, điện tích hạt nhân là :
A. 18.
B. 20.
C. 18+.
D. 20+.
217. Ion X có :
A. số p – số e = 2.
B. số e – số p = 2.
C. số e – số n = 2.
D. số e – (số p + số n) =
2.
18. Ion X- có 10 electron, hạt nhân có 10 nơtron. Số khối của X là :
A. 19.
B. 20.
C. 18.
D. 21.
19. Đồng vị là những nguyên tử của cùng một nguyên tố, có số proton bằng nhau nhưng khác
nhau về số
A. electron.
B. nơtron.
C. proton.
D. obitan.
20. Trong kí hiệu AZ X thì :
A. A là số khối xem như gần bằng khối lượng nguyên tử X.
tử X.
C. Z là số electron ở lớp vỏ.
21. Ta có 2 kí hiệu
234
92
U và
235
92
B. Z là số proton trong nguyên
D. Cả A, B, C đều đúng.
U, nhận xét nào sau đây là đúng ?
A. Cả hai cùng thuộc về nguyên tố urani.
B. Hai nguyên tử khác nhau về số electron.
C. Mỗi nhân nguyên tử đều có 92 proton.
D. A, C đều đúng.
22. Trong những hợp chất sau đây, cặp chất nào là đồng vị của nhau ?
40
A. 40
B. 168 O và 178 O .
C. O 2 và O3 .
D. kim cương và than
19 K và 18 Ar .
chì.
23. Nguyên tử có số hiệu Z = 24, số nơtron 28, có
A. số khối bằng 52.
B. số electron bằng 28.C. điện tích hạt nhân bằng 24. D. A, C đều
đúng.
24. Có 3 nguyên tử số proton đều là 12, số khối lần lượt là 24, 25, 26. Chọn câu sai :
A. Các nguyên tử trên là những đồng vị của một nguyên tố. B. Các nguyên tử trên đều có 12
electron.
C. Chúng có số nơtron lần lượt : 12, 13, 14.
D. Số thứ tự là 24, 25, 26 trong
bảng HTTH.
25. Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng
A. số khối.
B. điện tích hạt nhân.
C. số electron. D. tổng số proton và
nơtron.
V. Bài tập định lượng
Dang 1: Tim các loại hạt
Dạng 1.1: Xác định các loại hạt trong nguyên tử
4
Trên bước đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng
Phương pháp giải
Để xác định được nguyên tử hoặc công thức phân tử hợp chất, ta cần đi tìm số proton (số đơn vị
điện tích hạt nhân Z) của nguyên tử hoặc các nguyên tử tạo nên phân tử hợp chất đó.
►Các ví dụ minh họa◄
Ví dụ 1: Hạt nhân của ion X có điện tích là 30,4.10-19 culông. Xác định ký hiệu và tên nguyên tử
X.
+
Theo giả thiết : Hạt nhân của ion X+ có điện tích là 30,4.10-19 C nên nguyên tử X cũng có điện
tích hạt nhân là 30,4.10-19 C. Mặt khác mỗi hạt proton có điện tích là 1,6.10-19 C nên suy ra số prton
trong hạt nhân của X là :
Soá haït p =
30,4.10−19
= 19 haït.
1,6.10 −19
Vậy nguyên tử X là Kali (K).
Ví dụ 2: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng các hạt cơ bản là 180 hạt, trong đó các hạt mang điện
nhiều hơn các hạt không mang điện là 32 hạt. Tính số khối của nguyên tử X.
Trong nguyên tử của nguyên tố X có :
p + e + n = 180 2p + n = 180 p = 53
⇒
⇒
⇒ A = p + n = 127.
p + e − n = 32
2p − n = 32
n = 74
Ví dụ 3: Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong nguyên tử X là 28, trong đó số hạt không mang
điện chiếm xấp xỉ 35% tổng số hạt. Số hạt mỗi loại trong nguyên tử X là bao nhiêu ?
Trong nguyên tử của nguyên tố X có :
p + n + e = 28
n = 10
⇒
n = 35%(p + n + e) p = 9
⇒ Vậy trong nguyên tử X, số p = số e = 9; số n = 10.
Ví dụ 4: Tổng số hạt proton, electron, nơtron trong nguyên tử nguyên tố X là 10. Xác định tên
nguyên tố X.
Theo giả thiết ta có tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử X là 10 nên :
p + n + e = 10 ⇒ 2p + n =10
(1)
Mặt khác, đối với các nguyên tử có Z ≤ 82 có :
1≤
n
≤ 1,5
p
(2)
Từ (1) và (2) suy ra : 1 ≤
10 − 2p
≤ 1,5 ⇒ 2,85 ≤ p ≤ 3,33 ⇒ p = 3 .
p
Vậy nguyên tố X là Liti
(Li).
Ví dụ 5: Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong hai nguyên tử kim loại A và B là 142, trong đó
tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 42. Số hạt mang điện của nguyên tử B
nhiều hơn của nguyên tử A là 12. Xác định 2 kim loại A và B.
Gọi tổng số hạt proton, nơtron và electron của nguyên tử A là : pA, nA, eA và B là pB, nB, eB.
Ta có pA = eA và pB = eB.
Theo bài : Tổng số các loại hạt proton, nơtron và electron của hai nguyên tử A và B là 142 nên :
pA + nA + eA + pB + nB + eB = 142 ⇒ 2pA + 2pB + nA + nB = 142
(1)
Tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 42 nên :
pA + eA + pB + eB - nA - nB = 42 ⇒ 2pA + 2pB - nA - nB = 42 (2)
Số hạt mang điện của nguyên tử B nhiều hơn của nguyên tử A là 12 nên :
pB + eB - pA - eA = 12 ⇒ 2pB - 2pA = 12 ⇒ pB - pA = 6
(3)
Trên bước đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng
5
Từ (1), (2), (3) ta có : pA = 20 (Ca) và pB = 26 (Fe).
1.
Trong nguyên tử Y có tổng số proton, nơtron và electron là 26. Hãy cho biết Y thuộc về loại
nguyên tử nào sau đây ? Biết rằng Y là nguyên tố hoá học phổ biến nhất trong vỏ Trái Đất.
A.
16
8
O.
B.
17
8
O.
C.
18
8
O.
D.
19
9
F.
2.
Nguyên tử của nguyên tố B có tổng số hạt cơ bản là 34. Số hạt mang điện gấp 1,8333 lần số
hạt không mang điện. Nguyên tố B là :
A. Na (Z = 11).
B. Mg (Z = 12).
C. Al (Z = 13).
D. Cl (Z =17).
3.
Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, electron, nơtron bằng 180. Trong đó các
hạt mang điện chiếm 58,89% tổng số hạt. X là nguyên tố :
A. flo.
B. clo.
C. brom.
D. iot.
4.
Nguyên tử của một nguyên tố R có tổng số các loại hạt proton, electron, nơtron bằng 82,
trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22 hạt. Điện tích hạt nhân của R là :
A. 20.
B. 22.
C. 24.
D. 26.
5.
Tổng số các hạt proton, electron, nơtron của một nguyên tử X là 28. Số hạt mang điện nhiều
hơn số hạt không mang điện là 8. Nguyên tử X là :
A.
17
9
F.
B.
19
9
F.
C.
16
8
D.
O.
17
8
O.
6.
Nguyên tử của một nguyên tố X có tổng số các loại hạt proton, electron, nơtron bằng 115.
Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 25 hạt. Kí hiệu nguyên tử của X là:
A.
80
35
X.
B.
90
35
X.
C.
45
35
X.
D.
115
35
X.
7.
Khối lượng của nguyên tử nguyên tố X là 27u. Số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt
mang điện là dương là 1. Nguyên tử X là :
A.
17
9
F.
B.
27
13
Al .
C.
27
12
O.
D.
17
8
O.
Dạng 1.2: Xác định các loại hạt trong phân tử.
Ví dụ 6: Một hợp chất có công thức XY2 trong đó X chiếm 50% về khối lượng. Trong hạt nhân của
X và Y đều có số proton bằng số nơtron. Tổng số proton trong phân tử XY2 là 32. Viết cấu hình
electron của X và Y.
Gọi số hạt proton, nơtron, electron của nguyên tử X là p, n, e và của Y là p', n', e'.
Theo bài : p = n = e và p' = n' = e'.
Trong hợp chất XY2, X chiếm 50% về khối lượng nên:
MX
50
p+n
=
⇒
= 1 ⇒ p = 2p ' .
2M Y 50
2(p '+ n ')
Tổng số proton trong phân tử XY2 là 32 nên p + 2p' = 32.
Từ đây tìm được: p = 16 (S) và p' = 8 (O). Hợp chất cần tìm là SO2.
Cấu hình electron của S: 1s22s22p63s23p4 và của O: 1s22s22p4.
Ví dụ 7: Một hợp chất có công thức là MAx, trong đó M chiếm 46,67% về khối lượng. M là kim
loại, A là phi kim ở chu kì 3. Trong hạt nhân của M có n - p = 4, trong hạt nhân của A có n' = p'.
Tổng số proton trong MAx là 58. Xác định công thức của MAx.
Trong hợp chất MAx, M chiếm 46,67% về khối lượng nên :
M 47,67
n+p
47,67 7
=
⇒
=
= .
xA 53,33
x(n '+ p') 53,33 8
Thay n - p = 4 và n' = p' ta có :
2p + 4 7
= hay 4(2p + 4) = 7xp'.
2xp' 8
6
Trên bước đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng
Tổng số proton trong MAx là 58 nên: p + xp' = 58.
Từ đây tìm được: p = 26 và xp' = 32.
Do A là phi kim ở chu kì 3 nên 15 ≤ p' ≤ 17. Vậy x = 2 và p' = 16 thỏa mãn.
Vậy M là Fe và A là S; công thức của MAx là FeS2.
8.
Hợp chất MCl2 có tổng số hạt cơ bản là 164. Trong hợp chất, số hạt mang điện nhiều hơn
số hoạt không mang điện là 52. Công thức của hợp chất trên là :
A. FeCl3.
B. CaCl2.
C. FeF3.
D. AlBr3.
9.
Oxit B có công thức M2O có tổng số hạt cơ bản là 92. Trong oxit, số hạt mang điện nhiều
hơn số hoạt không mang điện là 28. Công thức của M là :
A. Fe.
B. Na.
C. Al
D. Mg.
10.
Hợp chất MX3 có tổng số hạt mang điện tích là 128. Trong hợp chất, số proton của nguyên
tử X nhiều hơn số proton của nguyên tử M là 38. Công thức của hợp chất trên là :
A. FeCl3.
B. AlCl3.
C. FeF3.
D. AlBr3.
11.
Hợp chất M2X có tổng số hạt cơ bản là 140. Trong hợp chất, trong số đó tổng số hạt mang
điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44. Số hạt mang điện của M nhiều hơn của X là
22. Số hiệu nguyên tử của M và X là :
A. 16 và 19.
B. 19 và 16.
C. 43 và 49.
D. 40 và 52.
12.
Tổng số proton, electron, nơtron trong hai nguyên tử A và B là 142, trong số đó tổng số hạt
mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 42. Số hạt mang điện của B nhiều hơn của
A là 12. Số hiệu nguyên tử của A và B là :
A. 17 và 19.
B. 20 và 26.
C. 43 và 49.
D. 40 và 52.
13.
Tổng số proton, electron, nơtron trong hai nguyên tử A và B là 177, trong số đó tổng số hạt
mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 47. Số hạt mang điện của B nhiều hơn của
A là 12. Nguyên tử A và B là :
A. Cu và K.
B. Fe và Zn.
C. Mg và Al.
D. Ca và Na.
14.
Hợp chất AB2 (trong đó A chiếm 50% về khối lượng) có tổng số hạt proton là 32. Nguyên tử
A và B đều có số proton bằng số nơtron. AB2 là :
A. NO2.
B. SO2.
C. CO2.
D. SiO2.
15.
Trong phân tử MX2, M chiếm 46,67% về khối lượng. Hạt nhân M có số nơtron nhiều hơn số
proton là 4 hạt. Trong nhân X số nơtron bằng số proton. Tổng số proton trong phân tử MX2
là 58. CTPT của MX2 là
A. FeS2.
B. NO2.
C. SO2.
D. CO2.
Dạng 1.3: Xác định các loại hạt trong ion
Đối với ion thì:
+Ion dương X n + :
X – ne
→ X n+
+Ion âm X m − : X + ne
→ X n−
p X = p X n+
Khi đó: nX = nX n+
⇒ ∑ X − n = ∑ X n+
eX − n = e X n+
p X = p X m−
Khi đó: nX = n X m−
⇒ ∑ X + m = ∑ X m−
e X + m = e X m−
Ví dụ 8: Một hợp chất được tạo thành từ các ion M+ và X22-. Trong phân tử của M2X2 có tổng số hạt
proton, nơtron và electron là 164. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 52.
Số khối của M lớn hơn số khối của X là 23 đơn vị. Tổng số hạt electron trong M+ nhiều hơn trong
X22- là 7 hạt.
a. Xác định các nguyên tố M, X và viết công thức của phân tử M2X2.
b. Viết cấu hình electron (dạng chữ và dạng obitan) của nguyên tố X.
a. Xác định các nguyên tố M, X và viết công thức của phân tử M2X2 :
Trên bước đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng
7
Gọi p, e, n là số proton, số electron và số nơtron trong một nguyên tử M; p', e', n' là số proton,
số electron và số nơtron trong một nguyên tử X. Trong nguyên tử số proton = số electron; các hạt
mang điện là proton và electron, hạt không mang điện là nơtron.
+ Trong phân tử của M2X2 có tổng số hạt proton, nơtron và electron là 164 nên suy ra :
2(2p + n) + 2(2p' + n') = 164
(1)
+ Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 52 nên suy ra :
(4p + 4p') - 2(n + n') = 52
(2)
+ Số khối của M lớn hơn số khối của X là 23 đơn vị nên ta có suy ra :
(3)
(p + n) - (p' + n') = 23
+
2+ Tổng số hạt electron trong M nhiều hơn trong X2 là 7 hạt nên suy ra :
(2p + n - 1) - 2(2p' + n') + 2 = 7
(4)
Giải hệ (1), (2), (3), (4) ta được p = 19 ⇒ M là kali; p' = 8 ⇒ X là oxi.
Công thức phân tử của hợp chất là K2O2.
b. Cấu hình electron và sự phân bố electron trong obitan của nguyên tử O là :
16.
17.
18.
19.
20.
21.
22.
23.
24.
8
↑↓
↑↓
↑↓ ↑
↑
2
2
4
1s
2s
2p
22Cho 2 ion XY3 và XY4 . Tổng số proton trong XY32- và XY42- lần lượt là 40 và 48. X và Y
là các nguyên tố nào sau đây ?
A. S và O.
B. N và H.
C. S và H.
D. Cl và O.
2+
Tổng số hạt cơ bản trong ion M là 90, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không
mang điện là 22. M là:
A. Cu.
B. Zn.
C. Fe
D. Ca.
+
Tổng số hạt cơ bản trong ion M là 155, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không
mang điện là 31. M là:
A. Ag.
B. Zn.
C. Fe
D. Ca.
3Tổng số hạt cơ bản trong ion M là 49, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không
mang điện là 17. M là:
A. P.
B. Al.
C. Fe
D. N.
2Tổng số hạt cơ bản trong ion M là 50, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không
mang điện là 18. M là:
A. S.
B. O.
C. C
D. N.
Phân tử MX3 có tổng số hạt proton, nơtron và electron bằng 196, trong đó hạt mang điện
nhiều hơn số hạt không mang điện là 60. Khối lượng nguyên tử của X lớn hơn của M là 8.
Tổng số hạt trong X- nhiều hơn trong M3+ là 16. Công thức của MX3 là :
A. CrCl3.
B. FeCl3.
C. AlCl3.
D. SnCl3.
2Tổng số hạt mang điện trong ion AB3 bằng 82. Số hạt mang điện trong nhân nguyên tử A
nhiều hơn trong nguyên tử B là 8. Số hiệu nguyên tử A và B (theo thứ tự) là :
A. 6 và 8.
B. 13 và 9.
C. 16 và 8.
D. 14 và 8.
Hợp chất có công thức phân tử là M2X với : Tổng số hạt cơ bản trong một phân tử là 116,
trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 36. Khối lượng nguyên tử của
X lớn hơn M là 9. Tổng số hạt trong X2- nhiều hơn trong M+ là 17. Số khối của M, X lần lượt
là :
A. 23, 32.
B. 22, 30.
C. 23, 34.
D. 39, 16.
Trong anion XY32 − có 30 proton. Trong nguyên tử X cũng như Y có số proton bằng số nơtron.
X và Y là nguyên tố nào sau đây ?
Trên bước đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng
25.
26.
27.
28.
29.
A. C và O.
B. S và O.
C. Si và O.
D. C và S.
+
2Hợp chất M được tạo nên từ cation X và anion Y . Mỗi ion đều có 5 nguyên tử của 2 nguyên
tố tạo nên. Tổng số proton trong X+ bằng 11, còn tổng số electron trong Y2- là 50. Biết rằng
hai nguyên tố trong Y2- ở cùng phân nhóm chính và thuộc hai chu kỳ kế tiếp nhau trong bảng
hệ thống tuần hoàn. Công thức phân tử của M là :
A. (NH4)2SO4.
B. NH4HCO3.
C. (NH4)3PO4.
D. (NH4)2SO3.
+
+
2Số electron trong các ion sau : NO3 , NH4 , HCO3 , H , SO4 theo thứ tự là :
A. 32, 12, 32, 1, 50.
B. 31,11, 31, 2, 48. C. 32, 10, 32, 2, 46. D. 32, 10, 32, 0, 50.
x+
Ion M có tổng số hạt là 57. Hiệu số hạt mang điện và không mang điện là 17. Nguyên tố M
là :
A. Na.
B. K.
C. Ca.
D. Ni.
Tổng số electron trong ion AB2 là 34. Chọn công thức đúng :
A. AlO2-.
B. NO2-.
C. ClO2-.
D. CrO2-.
Tổng số electron trong anion AB32 − là 40. Anion AB32 − là :
A. SiO32 − .
B. CO32 − .
C. SO32− .
D. ZnO 22− .
Dạng 2: Bài tập về đồng vị
Phương pháp giải
Bài tập về đồng vị có một số dạng như sau : Tính nguyên tử khối trung bình, số khối trung bình của
các đồng vị; xác định số khối của đồng vị; xác định thành phần phần trăm về số nguyên tử, về khối
lượng của đồng vị; xác định số lượng nguyên tử đồng vị; xác định số loại hợp chất tạo ra từ các
nguyên tố có nhiều đồng vị.Để xác định số loại phân tử hợp chất tạo ra từ các nguyên tố có nhiều
đồng vị ta dùng toán tổ hợp.
Dạng 2.1: Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tử
Ví dụ 1: Nguyên tử Mg có ba đồng vị ứng với thành phần phần trăm về số nguyên tử như sau :
Đồng vị
24
25
Mg
26
Mg
%
78,6
10,1
a. Tính nguyên tử khối trung bình của Mg.
Mg
11,3
b. Giả sử trong hỗn hợp nói trên có 50 nguyên tử
đồng vị còn lại là bao nhiêu ?
25
Mg , thì số nguyên tử tương ứng của hai
Hướng dẫn giải
a. Tính nguyên tử khối trung bình của Mg :
Do electron có khối lượng rất nhỏ nên nguyên tử khối trung bình của Mg xấp xỉ bằng số khối
trung bình của nó :
78, 6
10,1
11,3
M Mg = A Mg = 24.
+ 25.
+ 26.
= 24, 33.
100
100
100
b. Tính số nguyên tử của các đồng vị
24
Mg và
26
Mg :
Ta có :
Toång soá nguyeân töû 24 Mg, 25 Mg, 26 Mg Soá nguyeân töû
=
100
78,6
24
Mg
=
Soá nguyeân töû
10,1
25
Mg
=
Soá nguyeân töû
11,3
26
Mg
Giả sử trong hỗn hợp nói trên có 50 nguyên tử 25 Mg , thì số nguyên tử tương ứng của 2 đồng vị
78, 6
24
còn lại là :
Số nguyên tử Mg =
.50 = 389 (nguyên tử).
10,1
Trên bước đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng
9
Số nguyên tử
26
Mg =
11, 3
.50 = 56 (nguyên tử).
10,1
Ví dụ 2: Cho hai đồng vị hiđro với tỉ lệ % số nguyên tử : 11 H (99,984%), 21 H (0,016%) và hai đồng
vị của clo :
35
17 Cl
(75,53%),
37
17 Cl
(24,47%).
a. Tính nguyên tử khối trung bình của mỗi nguyên tố.
b. Có thể có bao nhiêu loại phân tử HCl khác nhau được tạo nên từ hai loại đồng vị của hai
nguyên tố đó.
c. Tính phân tử khối gần đúng của mỗi loại phân tử nói trên.
Hướng dẫn giải
a. Nguyên tử khối trung bình của hiđro và clo là :
99, 984
0, 016
+ 2.
= 1, 00016;
100
100
75, 53
24, 47
M Cl = A Cl = 35.
+ 37.
= 35, 4894.
100
100
b. Trong phân tử HCl, có 1 nguyên tử H và 1 nguyên tử Cl. Nguyên tố H và Cl đều có 2 đồng vị.
Nên để chọn nguyên tử H thì có 2 cách chọn, tương tự ta thấy có 2 cách chọn nguyên tử Cl. Do đó
có 2.2 = 4 loại phân tử HCl khác nhau.
M H = A H = 1.
Công thức phân tử là :
c. Phân tử khối lần lượt :
2
2
37
35
37
H 35
17 Cl, H 17 Cl, D 17 Cl, D 17 Cl ( 1 H là 1 D ).
36
38
37
39
1
Ví dụ 3: Trong nước, hiđro tồn tại hai đồng vị H và 2H. Biết nguyên tử khối trung bình của hiđro là
1,008; của oxi là 16. Số nguyên tử đồng vị của 2H có trong 1 ml nước nguyên chất (d = 1 gam/ml)
là bao nhiêu ?
Hướng dẫn giải
Áp dụng sơ đồ đường chéo ta có :
n1H
2 – 1,008
1
⇒
1,008
n2H
1,008 – 1
2
n1H
n2H
=
2 − 1,008 0,992
=
1,008 − 1 0,008
Vậy phần trăm về số nguyên tử của các đồng vị H là : % 1 H = 99,2%;% 2 H = 0,8%.
Số mol nước là :
1
1
1
mol ; Tổng số mol H là : 2.
; Số mol 2H là : 2.
. 0,8%.
18, 016
18, 016
18, 016
Số nguyên tử đồng vị 2H trong 1 gam nước là : 2.
1
. 0,8%.6,023.1023 = 5,35.1020.
18, 016
30. Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố Oxi, biết Oxi có 3 đồng vị : 99,757% 16
;
8 O
0,039% 17
; 0,204% 18
.
8 O
8 O
31. Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố Kali, biết kali có 3 đồng vị : 93,26% 39 K ; 0,17%
40
K ; x% 41 K .
32. Tính khối lượng của 0,3 mol nguyên tố Magie, biết Magie có 3 đồng vị : 78,99% 24 Mg ; 10%
19
19
19
12
Mg ; 11,01% Mg .
33. Tính thể tích (ở đktc) của 3,55 g nguyên tố Clo, biết Clo có 2 đồng vị
chiếm 24,47% .
25
12
10
26
12
35
17
Cl chiếm 75,53%; 37 Cl
Trên bước đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng
17
34. Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố Mg. Biết Mg có 3 đồng vị. Trong 5000 nguyên
tử Mg có 3930 đồng vị 24 Mg ; 505 đồng vị 25 Mg ; còn lại là đồng vị 26 Mg .
12
12
12
35. Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố Bo, biết Bo có 2 đồng vị
11
B có 203 nguyên tử.
10
5
B có 47 nguyên tử;
5
27
29
27
36. Tỉ lệ theo số lượng của 2 đồng vị 13
Al và 13
Al là 23/2. Phần trăm theo khối lượng của 13
Al
trong phân tử Al2X3 là 33,05%. Nguyên tử khối của X là bao nhiêu?
A. 42
B. 96
C. 16
D. 32
37. Một nguyên tố X có 2 đồng vị có tỉ lệ nguyên tử là 27: 23. Hạt nhân của X có 35 proton. Đồng
vị 1 có 44 nơtron, đồng vị 2 hơn đồng vị 1 là 2 nơtron. Nguyên tử khối trung bình của X là:
A. 80,82
B. 79,92
C. 79,56.
D. 81,32.
38. Một nguyên tố có 2 đồng vị X1 và X2 . Đồng vị X1 có tổng số hạt là 18. Đồng vị X2 có tổng số
hạt là 20. Biết rằng phần trăm các đồng vị bằng nhau và các loại hạt trong X1 cũng bằng nhau.
Tính nguyên tử khối trung bình của X?
A. 12
B. 13
C. 14.
D. 15
Dạng 2.2: Tính thành phần % mỗi đồng vị
Ví dụ 1: Trong tự nhiên kali có hai đồng vị
c ủa
39
19
39
19
K và
41
19
K. Tính thành phần phần trăm về khối lượng
K có trong KClO4 (Cho O = 16; Cl = 35,5; K = 39,13).
Hướng dẫn giải
Gọi phần trăm về số nguyên tử đồng vị (phần trăm về số mol) của
39
19
K và
41
19
K là x1 và x2 ta có :
x + x 2 = 100
1
x = 93,5
⇒ 1
39.x1 + 41.x 2
= 39,13 x 2 = 6,5
100
Giả sử có 1 mol KClO4 thì tổng số mol các đồng vị của K là 1 mol, trong đó số mol
1.0,935 =0,935 mol.
Vậy thành phần phần trăm về khối lượng của
% 39
K=
19
39
19
39
19
K là
K có trong KClO4 là :
0,935.39
.100 = 26,3%.
39,13 + 35,5 + 16.4
Ví dụ 2: Nguyên tử khối trung bình của đồng bằng 63,54. Đồng tồn tại trong tự nhiên dưới hai dạng
63
65
Cu và 29
Cu .
đồng vị 29
a. Tính thành phần phần trăm về số nguyên tử của mỗi loại đồng vị.
b. Tính thành phần phần trăm về khối lượng của mỗi loại đồng vị.
Hướng dẫn giải
a. Tính thành phần phần trăm về số nguyên tử của mỗi loại đồng vị :
● Cách 1 : Sử dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình :
Gọi phần trăm số nguyên tử của đồng vị
Ta có
63
29 Cu
là x, phần trăm đồng vị
65
29 Cu
là (100 – x).
63x + 65(100 − x)
= 63,54 ⇒ x = 73
100
Vậy % số nguyên tử của đồng vị
63
29
Cu và
65
29
Cu lần lượt là 73% và 27%.
● Cách 2 : Sử dụng phương pháp đường chéo :
Áp dụng sơ đồ đường chéo ta có :
Trên bước đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng
11
65 – 63,54 =1,46
63
n 63 Cu
29
⇒
63,54
n 65 Cu
63,54 – 63 = 0,54
65
29
63
29
Vậy % số nguyên tử của đồng vị
Cu =
n 63 Cu
29
n 65 Cu
29
=
1, 46 2, 7
=
0,54
1
2, 7
65
Cu là 27%.
.100 = 73% ; 29
2, 7 + 1
b. Thành phần phần trăm % về khối lượng của mỗi loại đồng vị :
0, 27.65
% 65 Cu =
.100% = 27, 62% ⇒ % 63 Cu = 72,38% .
63,54
Ví dụ 3: Một loại khí X có chứa 2 đồng vị 1735 X ; 1737 X . Cho X2 tác dụng với H2 rồi lấy sản phẩm hoà
tan vào nước thu được dung dịch Y. Chia dung dịch Y thành hai phần bằng nhau :
- Phần thứ nhất cho tác dụng vừa đủ với 125 ml dung dịch Ba(OH)2 0,88M.
- Phần thứ hai cho tác dụng với AgNO3 vừa đủ ta thu được 31,57 gam kết tủa.
Thành phần % số nguyên tử của mỗi đồng vị là bao nhiêu ?
Hướng dẫn giải
Gọi phần trăm số nguyên tử của
X2
+
→
H2
35
17
X là x,
37
17
X là (100 – x).
2HX
(1)
Thí nghiệm 1: n Ba(OH ) = 0,88.0,125 = 0,11 mol.
2
2HX
+ Ba(OH)2 → BaX2 + 2H2O
(2)
mol: 0,22 ←
0,11
Thí nghiệm 2:
HX
+
(3)
AgNO3 → AgX ↓ + HNO3
→
mol: 0,22
0,22
31,57
Vậy MAgX = 108 + M X =
= 143,5 ⇒ M X = 143,5 – 108 = 35,5
0,22
MX =
35x + 37(100 − x)
= 35,5 ⇒ x = 75.
100
Vậy thành phần phần trăm mỗi loại đồng vị của clo là :
35
17
Cl (75% ) ;
37
17
Cl (25%).
39. Cacbon có 2 đồng vị 126 C , 136C và có nguyên tử khối là 12,011. Tính % các đồng vị của C?
40. Kẽm có 2 đồng vị 65Zn và
30
67 Zn ,
30
biết M = 65,41 . Tính % của mỗi đồng vị.
41. Brom có 2 đồng vị 79 Br và 81 Br , biết M = 79,82 .Nếu có 89 nguyên tử 79 Br thì có bao nhiêu
35
35
35
nguyên tử và 81 Br ?
35
42. Nguyên tử khối trung bình của bo là 10,82. Bo có 2 đồng vị là 10B và 11B. Nếu có 94 nguyên tử
10
B thì có bao nhiêu nguyên tử 11B?
65
43. Trong tự nhiên Cu có 2 đồng vị 63
29 Cu và 29 Cu . Nguyên tử khối trung bình bình của Cu là
63,54. Tính thành phần % của
63
29
44. Trong tự nhiên Cu có 2 đồng vị
63,54. Tính thành phần % của
12
63
29
Cu trong CuCl2.
63
29
Cu và
65
29
Cu . Nguyên tử khối trung bình bình của Cu là
Cu trong Cu2O.
Trên bước đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng
45. Nguyên tử khối trung bình của clo là 35,5. Clo trong tự nhiên có 2 đồng vị là
35
Cl và 37 Cl . Phần
1
trăm về khối lượng của 37
17 Cl chứa trong HClO4 (với hiđro là đồng vị 1 H , oxi là đồng vị
giá trị nào sau đây
A. 9,40%.
B. 8,95%.
C. 9,67%.
D. 9,20%.
16
8
O ) là
Dạng 2.3: Tính nguyên tử khối của mỗi đồng vị
Ví dụ 1: Biết rằng nguyên tố agon có ba đồng vị khác nhau, ứng với số khối 36; 38 và A. Phần trăm
các đồng vị tương ứng lần lượt bằng : 0,34% ; 0,06% và 99,6%. Tính số khối của đồng vị A của
nguyên tố agon, biết rằng nguyên tử khối trung bình của agon bằng 39,98.
Hướng dẫn giải
0,34
0, 06
99,6
+ 38.
+ A.
= 39,98 ⇒ A = 40.
100
100
100
Ví dụ 2: Nguyên tố Cu có nguyên tử khối trung bình là 63,54 có 2 đồng vị X và Y, biết tổng số
khối là 128. Số nguyên tử đồng vị X bằng 0,37 lần số nguyên tử đồng vị Y. Vậy số nơtron của đồng
vị Y ít hơn số nơtron của đồng vị X là bao nhiêu ?
Ta có : A Ar = 36.
Hướng dẫn giải
Gọi số khối của hai đồng vị X, Y là A1 và A2; phần trăm số nguyên tử của hai đồng vị này là x1
và x2. Theo giả thiết ta có :
x1 + x 2 = 100
x1 = 27
x1 = 0,37x 2
x = 73
⇒ 2
A1x1 + A 2 x 2
= 63,546 A1 = 65
x +x
1
2
A 2 = 63
A1 + A 2 = 128
Vậy số nơtron của đồng vị Y ít hơn số nơtron của X là 65 – 63 = 2.
1.
2.
3.
Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố R là 79,91. R có 2 đồng vị. Biết 79ZR chiếm 54,5%.
Nguyên tử khối của đồng vị còn lại là bao nhiêu ?
Cu có 2 đồng vị
63 Cu chiếm
29
73% và ACu , biết M = 63,64 . Tính số khối đồng vị thứ 2.
29
Ar có 3 đồng vị 36 Ar chiếm 0,34% , 38 Ar chiếm 0,06% và A Ar , biết M = 39,98 . Tính số
18
18
18
khối đồng vị thứ 3.
4.
Ag có 2 đồng vị 107 Ag chiếm 56% và A Ag , biết M = 107,87 . Tính số khối đồng vị thứ 2.
47
47
5.
Nguyên tố X có hai đồng vị là X1 , X2 và có nguyên tử khối trung bình là 24,8. Đồng vị X2 có
nhiều hơn đồng vị X1 là 2 nơtron. Tính số khối và tỉ lệ % của mỗi đồng vị , biết tỉ lệ số nguyên
tử của hai đồng vị là X1 : X2 = 3 : 2.
6.
Nguyên tố X có 3 đồng vị là X1 chiếm 92,23%, X2 chiếm 4,67% và X3 chiếm 3,10%. Tổng số
khối của ba đồng vị bằng 87. Số nơtron trong X2 nhiều hơn trong X1 một hạt. Nguyên tử khối
trung bình của X là A X = 28,0855.
- Hãy tìm X1, X2 và X3.
- Nếu trong X1 có số nơtron bằng số proton. Hãy tìm số nơtron trong nguyên tử của mỗi đồng
vị.
Nguyên tố A có 3 đồng vị A1, A2, A3. Tổng số khối của 3 đồng vị là 75. Số khối đồng vị 2
bằng trung bình cộng số khối 2 đồng vị còn lại. Đồng vị thứ 3 chiếm 11,4 % và có số khối lớn
hơn đồng vị thứ 2 là 1 đơn vị. Số khối mỗi đồng vị là:
7.
Trên bước đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng
13
8.
A. 24, 26, 28
B. 23, 24, 25.
C. 22, 26, 27.
D. 24, 25, 26.
- Nguyên tử khối trung bình của A là 24,328 đvC. Phần trăm số nguyen tử các đồng vị A1, A2
lần lượt là:
A. 67,8 ; 20,8.
B. 20,8; 67,8
C. 78,6; 10.
D. 10; 78,6.
Cho 5,9 gam muối NaX tác dụng với AgNO3 dư thì thu được 14,4 gam kết tủa Biết rằng phần
trăm các đồng vị bằng nhau và các loại hạt trong X2 nhiều hơn trong X1 là 2 nơ tron. Số khố
đồng vị X1 và X2 lần lượt là:
A. 34; 36
B.36; 38.
C. 33; 35.
D. 35; 37.
Dạng 2.4. Tính số hợp chất được tạo ra từ các đồng vị.
1. Mg có 3 đồng vị 24Mg, 25Mg và 26Mg. Clo có 2 đồng vị 35Cl và 37Cl. Có bao nhiêu loại phân tử
MgCl2 khác tạo nên từ các đồng vị của 2 nguyên tố đó ?
A. 6.
B. 9.
C. 12.
D. 10.
2.
Oxi có 3 đồng vị 168 O, 178 O, 188 O . Cacbon có hai đồng vị là: 126 C, 136 C . Hỏi có thể có bao nhiêu loại
phân tử khí cacbonic được tạo thành giữa cacbon và oxi ?
A. 11.
B. 12.
C. 13.
D. 14.
3.
Oxi có 3 đồng vị 168 O, 178 O, 188 O . Cacbon có hai đồng vị là: 126 C, 136 C . Hỏi có thể có bao nhiêu loại
phân tử khí cacbonmôno oxit được tạo thành giữa cacbon và oxi ?
A. 11.
B. 6.
C. 13.
D. 14.
4.
Oxi có 3 đ...
 





