TRÍCH DẪN HAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

TÁC PHẨM VĂN HỌC - LỜI BÌNH

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    GIỚI THIỆU WEBSITE HỌC LIỆU

    🌟 Website Trường THPT Phù Cừ – Cánh cửa tri thức mở rộng mỗi ngày 🌟 Trong hành trình đổi mới giáo dục, Trường THPT Phù Cừ – Hưng Yên đã và đang khẳng định mình không chỉ qua thành tích học tập, mà còn bằng sự chuyển mình mạnh mẽ trong chuyển đổi số. Website chính thức của nhà trường tại địa chỉ https://thpt-phucu-hungyen.violet.vn chính là kênh thông tin kết nối quá khứ, hiện tại và tương lai của thầy – trò, phụ huynh và cộng đồng giáo dục. Giao diện thân thiện, bố cục rõ ràng, website không chỉ là nơi đăng tải tin tức, hoạt động học đường mà còn là kho tư liệu quý giá về giảng dạy, học tập, nghiên cứu và sáng tạo. Mỗi chuyên mục là một nhịp cầu gắn kết – từ các bài giảng số, bài viết chuyên môn, sáng kiến kinh nghiệm đến những hình ảnh lưu giữ kỷ niệm không thể nào quên của tuổi học trò. Website không chỉ ghi dấu những thành tựu mà còn lặng thầm khắc họa nỗ lực của biết bao người đang cống hiến cho sự nghiệp trồng người. Mỗi lần truy cập, là thêm một lần ta chạm vào trái tim của một ngôi trường luôn trăn trở, đổi mới vì học sinh thân yêu. Hãy cùng bước vào không gian số đầy tri thức ấy – nơi quá khứ được trân trọng, hiện tại được sẻ chia và tương lai được nuôi dưỡng từng ngày. 📌 Truy cập ngay: https://thpt-phucu-hungyen.violet.vn

    Ảnh ngẫu nhiên

    Gioi_han_sinh_thai_xuong_rong.png Gioi_han_sinh_thai_cua_tam.png Gioi_han_sinh_thai_ca_ro_phi.png BANDOKINHTE.jpg HB_MDDS.jpg TDMNPB_tunhien.jpg Ban_do_cac_nuoc_Dong_Nam_A.jpg

    KIẾN THỨC LỊCH SỬ - TỰ HÀO VIỆT NAM

    💕💕Càng đọc, càng hiểu. Càng hiểu, càng sống đẹp. Hãy bắt đầu bằng một cuốn sách điện tử hôm nay." 💕Sách điện tử là chìa khóa mở cửa kho tri thức khổng lồ của nhân loại, ngay trong túi áo bạn💕

    Những khoảnh khắc lịch sử | Nhiều tác giả

    7 CHUYÊN ĐỀ HÓA HỌC 10 - Nguyễn Minh Tuấn

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Hồng
    Ngày gửi: 15h:12' 27-03-2024
    Dung lượng: 3.0 MB
    Số lượt tải: 1
    Số lượt thích: 0 người
    NGUY N MINH TU N

    7 CHUYÊN Đ HÓA H C 10

    MỤC LỤC
    Trang
    Lời giới thiệu

    2–6

    Phần 1: Giới thiệu các chuyên đề hóa 10

    7 – 128

    Chuyên đề 1 : Nguyên tử

    7 – 21

    Chuyên đề 2 : Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
    và định luật tuần hoàn

    22 – 31

    Chuyên đề 3 : Liên kết hóa học

    32 – 46

    Chuyên đề 4 : Phản ứng hóa học

    47 – 66

    Chuyên đề 5 : Nhóm halogen

    67 – 84

    Chuyên đề 6 : Nhóm oxi

    85 – 101

    Chuyên đề 7 : Tốc độ phản ứng – Cân bằng hóa học102 – 118
    Bài kiểm tra kiến thức môn hóa học lớp 10
    Phần 2 : Đáp án

    119 – 128

    129 –132

    PHẦN 1 : GIỚI THIỆU 7 CHUYÊN ĐỀ HÓA HỌC 10

    Trên bước đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng

    1

    CHUYÊN ĐỀ 1 : NGUYÊN TỬ
    Chủ đề 1: Thành phần nguyên tử, Nguyên tố hóa học và Đồng vị.
    I. Thành phần nguyên tử
    ● Kết luận :
    - Trong nguyên tử hạt
    nhân mang điện dương,
    còn lớp vỏ mang điện âm.
    - Tổng số proton trong hạt
    nhân bằng tổng số
    electron ở lớp vỏ.
    - Khối lượng của electron
    rất nhỏ so với proton và
    nơtron.

    II. Điện tích và số khối hạt nhân

    

    Nguyên tố hóa học: Là tập hợp các nguyên tử có cùng số điện tích hạt nhân.
    Số hiệu nguyên tử (Z) : Z = p = e
    Kí hiệu nguyên tử : AZ X .

    Trong đó A là số khối nguyên tử, Z là số hiệu nguyên tử, X là ký hiệu hóa học của nguyên tử.
    III. Đồng vị, nguyên tử khối trung bình
    1. Đồng vị

    

    Là tập hợp các nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau số nơtron (khác nhau số khối A).
    Ví dụ : Nguyên tố cacbon có 3 đồng vị: 126 C , 136 C , 146 C

    N
    N
    ≤ 1, 524 với Z < 83 hoặc : 1 ≤
    ≤ 1,33 với Z ≤ 20.
    Z
    Z
    2. Nguyên tử khối trung bình
    Nếu nguyên tố X có n đồng vị, trong đóP
    A1
    X 1 chiếm x1 % (hoặc x1 nguyên tử )

    

    A2

    Các đồng vị bền có : 1 ≤

    X 2 chiếm x2 % (hoặc x2 nguyên tử )


    An

    2

    X n chiếm xn % (hoặc xn nguyên tử ).
    Trên bước đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng

    thì nguyên tử khối trung bình của X là: M =

    A1 .x1 + A2 .x 2 + ... + An .x n
    x1 + x 2 + ... + x n

    ● Lưu ý : Trong các bài tập tính toán người ta thường coi nguyên tử khối bằng số khối.
    IV. Bài tập định tính:
    1. Nguyên tử được cấu tạo bởi bao nhiêu loại hạt cơ bản ?
    A. 1.
    B. 2.
    C. 3.
    D. 4.
    2. Trong nguyên tử, hạt mang điện là :
    A. Electron.
    B. Electron và nơtron.C. Proton và nơton. D. Proton và electron.
    3. Hạt mang điện trong nhân nguyên tử là :
    A. Electron.
    B. Proton.
    C. Nơtron.
    D. Nơtron và electron.
    4. Trong nguyên tử, loại hạt nào có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại ?
    A. Proton.
    B. Nơtron.
    C. Electron.
    D. Nơtron và electron.
    5. So sánh khối lượng của electron với khối lượng hạt nhân nguyên tử, nhận định nào sau đây là
    đúng ?
    1
    A. Khối lượng electron bằng khoảng
    khối lượng của hạt nhân nguyên tử.
    1840
    B. Khối lượng của electron nhỏ hơn rất nhiều so với khối lượng của hạt nhân nguyên tử.
    C. Một cách gần đúng, trong các tính toán về khối lượng nguyên tử, người ta bỏ qua khối lượng
    của các electron.
    D. B, C đúng.
    6. Chọn phát biểu sai :
    A. Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxi mới có 8 proton.
    B. Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxi mới có 8 nơtron.
    C. Nguyên tử oxi có số electron bằng số proton.
    D. Lớp electron ngoài cùng của nguyên tử oxi có 6 electron.
    7. Phát biểu nào sau đây là sai ?
    A. Số hiệu nguyên tử bằng điện tích hạt nhân nguyên tử.
    B. Số proton trong nguyên tử bằng số nơtron.
    C. Số proton trong hạt nhân bằng số electron ở lớp vỏ nguyên tử.
    D. Số khối của hạt nhân nguyên tử bằng tổng số hạt proton và số hạt nơtron.
    8. Mệnh đề nào sau đây không đúng ?
    A. Chỉ có hạt nhân nguyên tử magie mới có tỉ lệ giữa số proton và nơtron là 1 : 1.
    B. Chỉ có trong nguyên tử magie mới có 12 electron.
    C. Chỉ có hạt nhân nguyên tử magie mới có 12 proton.
    D. Nguyên tử magie có 3 lớp electron.
    9. Khi nói về số khối, điều khẳng định nào sau đây luôn đúng ? Trong nguyên tử, số khối
    A. bằng tổng khối lượng các hạt proton và nơtron.
    B. bằng tổng số các hạt proton và nơtron.
    C. bằng nguyên tử khối.
    D. bằng tổng các hạt proton, nơtron và electron.
    10. Nguyên tử flo có 9 proton, 9 electron và 10 nơtron. Số khối của nguyên tử flo là :
    A. 9.
    B. 10.
    C. 19.
    D. 28.
    11. Nguyên tử của nguyên tố R có 56 electron và 81 nơtron. Kí hiệu nguyên tử nào sau đây là của
    nguyên tố R ?
    Trên bước đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng
    3

    A.

    137
    56

    B.

    R.

    137
    81

    C.

    R.

    81
    56

    R.

    D.

    56
    81

    R.

    12. Cặp nguyên tử nào có cùng số nơtron ?
    A. 11 H và 42 He.

    B. 31 H và 23 He.

    C. 11 H và 23 He.

    D. 21 H và 23 He.

    13. Một ion có 3 proton, 4 nơtron và 2 electron. Ion này có điện tích là :
    A. 3+.
    B. 2-.
    C. 1+.
    D. 1-.
    14. Một ion có 13 proton, 14 nơtron và 10 electron. Ion này có điện tích là :
    A. 3-.
    B. 3+.
    C. 1-.
    D. 1+.
    15. Một ion có 8 proton, 8 nơtron và 10 electron. Ion này có điện tích là :
    A. 2-.
    B. 2+.
    C. 0.
    D. 8+.
    2+
    16. Ion M có số electron là 18, điện tích hạt nhân là :
    A. 18.
    B. 20.
    C. 18+.
    D. 20+.
    217. Ion X có :
    A. số p – số e = 2.
    B. số e – số p = 2.
    C. số e – số n = 2.
    D. số e – (số p + số n) =
    2.
    18. Ion X- có 10 electron, hạt nhân có 10 nơtron. Số khối của X là :
    A. 19.
    B. 20.
    C. 18.
    D. 21.
    19. Đồng vị là những nguyên tử của cùng một nguyên tố, có số proton bằng nhau nhưng khác
    nhau về số
    A. electron.
    B. nơtron.
    C. proton.
    D. obitan.
    20. Trong kí hiệu AZ X thì :
    A. A là số khối xem như gần bằng khối lượng nguyên tử X.
    tử X.
    C. Z là số electron ở lớp vỏ.
    21. Ta có 2 kí hiệu

    234
    92

    U và

    235
    92

    B. Z là số proton trong nguyên
    D. Cả A, B, C đều đúng.

    U, nhận xét nào sau đây là đúng ?

    A. Cả hai cùng thuộc về nguyên tố urani.
    B. Hai nguyên tử khác nhau về số electron.
    C. Mỗi nhân nguyên tử đều có 92 proton.
    D. A, C đều đúng.
    22. Trong những hợp chất sau đây, cặp chất nào là đồng vị của nhau ?
    40
    A. 40
    B. 168 O và 178 O .
    C. O 2 và O3 .
    D. kim cương và than
    19 K và 18 Ar .
    chì.
    23. Nguyên tử có số hiệu Z = 24, số nơtron 28, có
    A. số khối bằng 52.
    B. số electron bằng 28.C. điện tích hạt nhân bằng 24. D. A, C đều
    đúng.
    24. Có 3 nguyên tử số proton đều là 12, số khối lần lượt là 24, 25, 26. Chọn câu sai :
    A. Các nguyên tử trên là những đồng vị của một nguyên tố. B. Các nguyên tử trên đều có 12
    electron.
    C. Chúng có số nơtron lần lượt : 12, 13, 14.
    D. Số thứ tự là 24, 25, 26 trong
    bảng HTTH.
    25. Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng
    A. số khối.
    B. điện tích hạt nhân.
    C. số electron. D. tổng số proton và
    nơtron.
    V. Bài tập định lượng
    Dang 1: Tim các loại hạt
    Dạng 1.1: Xác định các loại hạt trong nguyên tử

    4

    Trên bước đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng

    Phương pháp giải
    Để xác định được nguyên tử hoặc công thức phân tử hợp chất, ta cần đi tìm số proton (số đơn vị
    điện tích hạt nhân Z) của nguyên tử hoặc các nguyên tử tạo nên phân tử hợp chất đó.
    ►Các ví dụ minh họa◄
    Ví dụ 1: Hạt nhân của ion X có điện tích là 30,4.10-19 culông. Xác định ký hiệu và tên nguyên tử
    X.
    +

    Theo giả thiết : Hạt nhân của ion X+ có điện tích là 30,4.10-19 C nên nguyên tử X cũng có điện
    tích hạt nhân là 30,4.10-19 C. Mặt khác mỗi hạt proton có điện tích là 1,6.10-19 C nên suy ra số prton
    trong hạt nhân của X là :
    Soá haït p =

    30,4.10−19
    = 19 haït.
    1,6.10 −19

    Vậy nguyên tử X là Kali (K).

    Ví dụ 2: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng các hạt cơ bản là 180 hạt, trong đó các hạt mang điện
    nhiều hơn các hạt không mang điện là 32 hạt. Tính số khối của nguyên tử X.
    Trong nguyên tử của nguyên tố X có :

     p + e + n = 180 2p + n = 180  p = 53
    ⇒
    ⇒
    ⇒ A = p + n = 127.

     p + e − n = 32
    2p − n = 32
    n = 74
    Ví dụ 3: Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong nguyên tử X là 28, trong đó số hạt không mang
    điện chiếm xấp xỉ 35% tổng số hạt. Số hạt mỗi loại trong nguyên tử X là bao nhiêu ?
    Trong nguyên tử của nguyên tố X có :

     p + n + e = 28
    n = 10
    ⇒

    n = 35%(p + n + e)  p = 9

    ⇒ Vậy trong nguyên tử X, số p = số e = 9; số n = 10.

    Ví dụ 4: Tổng số hạt proton, electron, nơtron trong nguyên tử nguyên tố X là 10. Xác định tên
    nguyên tố X.
    Theo giả thiết ta có tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử X là 10 nên :
    p + n + e = 10 ⇒ 2p + n =10
    (1)
    Mặt khác, đối với các nguyên tử có Z ≤ 82 có :

    1≤

    n
    ≤ 1,5
    p

    (2)
    Từ (1) và (2) suy ra : 1 ≤

    10 − 2p
    ≤ 1,5 ⇒ 2,85 ≤ p ≤ 3,33 ⇒ p = 3 .
    p

    Vậy nguyên tố X là Liti

    (Li).

    Ví dụ 5: Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong hai nguyên tử kim loại A và B là 142, trong đó
    tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 42. Số hạt mang điện của nguyên tử B
    nhiều hơn của nguyên tử A là 12. Xác định 2 kim loại A và B.
    Gọi tổng số hạt proton, nơtron và electron của nguyên tử A là : pA, nA, eA và B là pB, nB, eB.
    Ta có pA = eA và pB = eB.
    Theo bài : Tổng số các loại hạt proton, nơtron và electron của hai nguyên tử A và B là 142 nên :
    pA + nA + eA + pB + nB + eB = 142 ⇒ 2pA + 2pB + nA + nB = 142
    (1)
    Tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 42 nên :
    pA + eA + pB + eB - nA - nB = 42 ⇒ 2pA + 2pB - nA - nB = 42 (2)
    Số hạt mang điện của nguyên tử B nhiều hơn của nguyên tử A là 12 nên :
    pB + eB - pA - eA = 12 ⇒ 2pB - 2pA = 12 ⇒ pB - pA = 6
    (3)
    Trên bước đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng

    5

    Từ (1), (2), (3) ta có : pA = 20 (Ca) và pB = 26 (Fe).
    1.
    Trong nguyên tử Y có tổng số proton, nơtron và electron là 26. Hãy cho biết Y thuộc về loại
    nguyên tử nào sau đây ? Biết rằng Y là nguyên tố hoá học phổ biến nhất trong vỏ Trái Đất.

    A.

    16
    8

    O.

    B.

    17
    8

    O.

    C.

    18
    8

    O.

    D.

    19
    9

    F.

    2.
    Nguyên tử của nguyên tố B có tổng số hạt cơ bản là 34. Số hạt mang điện gấp 1,8333 lần số
    hạt không mang điện. Nguyên tố B là :
    A. Na (Z = 11).
    B. Mg (Z = 12).
    C. Al (Z = 13).
    D. Cl (Z =17).
    3.
    Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, electron, nơtron bằng 180. Trong đó các
    hạt mang điện chiếm 58,89% tổng số hạt. X là nguyên tố :
    A. flo.
    B. clo.
    C. brom.
    D. iot.
    4.
    Nguyên tử của một nguyên tố R có tổng số các loại hạt proton, electron, nơtron bằng 82,
    trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22 hạt. Điện tích hạt nhân của R là :
    A. 20.
    B. 22.
    C. 24.
    D. 26.
    5.
    Tổng số các hạt proton, electron, nơtron của một nguyên tử X là 28. Số hạt mang điện nhiều
    hơn số hạt không mang điện là 8. Nguyên tử X là :
    A.

    17
    9

    F.

    B.

    19
    9

    F.

    C.

    16
    8

    D.

    O.

    17
    8

    O.

    6.
    Nguyên tử của một nguyên tố X có tổng số các loại hạt proton, electron, nơtron bằng 115.
    Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 25 hạt. Kí hiệu nguyên tử của X là:
    A.

    80
    35

    X.

    B.

    90
    35

    X.

    C.

    45
    35

    X.

    D.

    115
    35

    X.

    7.
    Khối lượng của nguyên tử nguyên tố X là 27u. Số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt
    mang điện là dương là 1. Nguyên tử X là :
    A.

    17
    9

    F.

    B.

    27
    13

    Al .

    C.

    27
    12

    O.

    D.

    17
    8

    O.

    Dạng 1.2: Xác định các loại hạt trong phân tử.
    Ví dụ 6: Một hợp chất có công thức XY2 trong đó X chiếm 50% về khối lượng. Trong hạt nhân của
    X và Y đều có số proton bằng số nơtron. Tổng số proton trong phân tử XY2 là 32. Viết cấu hình
    electron của X và Y.
    Gọi số hạt proton, nơtron, electron của nguyên tử X là p, n, e và của Y là p', n', e'.
    Theo bài : p = n = e và p' = n' = e'.
    Trong hợp chất XY2, X chiếm 50% về khối lượng nên:
    MX
    50
    p+n
    =

    = 1 ⇒ p = 2p ' .
    2M Y 50
    2(p '+ n ')

    Tổng số proton trong phân tử XY2 là 32 nên p + 2p' = 32.
    Từ đây tìm được: p = 16 (S) và p' = 8 (O). Hợp chất cần tìm là SO2.
    Cấu hình electron của S: 1s22s22p63s23p4 và của O: 1s22s22p4.

    Ví dụ 7: Một hợp chất có công thức là MAx, trong đó M chiếm 46,67% về khối lượng. M là kim
    loại, A là phi kim ở chu kì 3. Trong hạt nhân của M có n - p = 4, trong hạt nhân của A có n' = p'.
    Tổng số proton trong MAx là 58. Xác định công thức của MAx.
    Trong hợp chất MAx, M chiếm 46,67% về khối lượng nên :
    M 47,67
    n+p
    47,67 7
    =

    =
    = .
    xA 53,33
    x(n '+ p') 53,33 8

    Thay n - p = 4 và n' = p' ta có :
    2p + 4 7
    = hay 4(2p + 4) = 7xp'.
    2xp' 8

    6

    Trên bước đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng

    Tổng số proton trong MAx là 58 nên: p + xp' = 58.
    Từ đây tìm được: p = 26 và xp' = 32.
    Do A là phi kim ở chu kì 3 nên 15 ≤ p' ≤ 17. Vậy x = 2 và p' = 16 thỏa mãn.
    Vậy M là Fe và A là S; công thức của MAx là FeS2.
    8.
    Hợp chất MCl2 có tổng số hạt cơ bản là 164. Trong hợp chất, số hạt mang điện nhiều hơn
    số hoạt không mang điện là 52. Công thức của hợp chất trên là :
    A. FeCl3.
    B. CaCl2.
    C. FeF3.
    D. AlBr3.
    9.
    Oxit B có công thức M2O có tổng số hạt cơ bản là 92. Trong oxit, số hạt mang điện nhiều
    hơn số hoạt không mang điện là 28. Công thức của M là :
    A. Fe.
    B. Na.
    C. Al
    D. Mg.
    10.
    Hợp chất MX3 có tổng số hạt mang điện tích là 128. Trong hợp chất, số proton của nguyên
    tử X nhiều hơn số proton của nguyên tử M là 38. Công thức của hợp chất trên là :
    A. FeCl3.
    B. AlCl3.
    C. FeF3.
    D. AlBr3.
    11.
    Hợp chất M2X có tổng số hạt cơ bản là 140. Trong hợp chất, trong số đó tổng số hạt mang
    điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44. Số hạt mang điện của M nhiều hơn của X là
    22. Số hiệu nguyên tử của M và X là :
    A. 16 và 19.
    B. 19 và 16.
    C. 43 và 49.
    D. 40 và 52.
    12.
    Tổng số proton, electron, nơtron trong hai nguyên tử A và B là 142, trong số đó tổng số hạt
    mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 42. Số hạt mang điện của B nhiều hơn của
    A là 12. Số hiệu nguyên tử của A và B là :
    A. 17 và 19.
    B. 20 và 26.
    C. 43 và 49.
    D. 40 và 52.
    13.
    Tổng số proton, electron, nơtron trong hai nguyên tử A và B là 177, trong số đó tổng số hạt
    mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 47. Số hạt mang điện của B nhiều hơn của
    A là 12. Nguyên tử A và B là :
    A. Cu và K.
    B. Fe và Zn.
    C. Mg và Al.
    D. Ca và Na.
    14.
    Hợp chất AB2 (trong đó A chiếm 50% về khối lượng) có tổng số hạt proton là 32. Nguyên tử
    A và B đều có số proton bằng số nơtron. AB2 là :
    A. NO2.
    B. SO2.
    C. CO2.
    D. SiO2.
    15.
    Trong phân tử MX2, M chiếm 46,67% về khối lượng. Hạt nhân M có số nơtron nhiều hơn số
    proton là 4 hạt. Trong nhân X số nơtron bằng số proton. Tổng số proton trong phân tử MX2
    là 58. CTPT của MX2 là
    A. FeS2.
    B. NO2.
    C. SO2.
    D. CO2.
    Dạng 1.3: Xác định các loại hạt trong ion
    Đối với ion thì:
    +Ion dương X n + :
    X – ne 
    → X n+
    +Ion âm X m − : X + ne 
    → X n−

     p X = p X n+

    Khi đó: nX = nX n+
    ⇒ ∑ X − n = ∑ X n+

    eX − n = e X n+

     p X = p X m−

    Khi đó: nX = n X m−
    ⇒ ∑ X + m = ∑ X m−

     e X + m = e X m−

    Ví dụ 8: Một hợp chất được tạo thành từ các ion M+ và X22-. Trong phân tử của M2X2 có tổng số hạt
    proton, nơtron và electron là 164. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 52.
    Số khối của M lớn hơn số khối của X là 23 đơn vị. Tổng số hạt electron trong M+ nhiều hơn trong
    X22- là 7 hạt.
    a. Xác định các nguyên tố M, X và viết công thức của phân tử M2X2.
    b. Viết cấu hình electron (dạng chữ và dạng obitan) của nguyên tố X.
    a. Xác định các nguyên tố M, X và viết công thức của phân tử M2X2 :
    Trên bước đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng

    7

    Gọi p, e, n là số proton, số electron và số nơtron trong một nguyên tử M; p', e', n' là số proton,
    số electron và số nơtron trong một nguyên tử X. Trong nguyên tử số proton = số electron; các hạt
    mang điện là proton và electron, hạt không mang điện là nơtron.
    + Trong phân tử của M2X2 có tổng số hạt proton, nơtron và electron là 164 nên suy ra :
    2(2p + n) + 2(2p' + n') = 164
    (1)
    + Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 52 nên suy ra :
    (4p + 4p') - 2(n + n') = 52
    (2)
    + Số khối của M lớn hơn số khối của X là 23 đơn vị nên ta có suy ra :
    (3)
    (p + n) - (p' + n') = 23
    +
    2+ Tổng số hạt electron trong M nhiều hơn trong X2 là 7 hạt nên suy ra :
    (2p + n - 1) - 2(2p' + n') + 2 = 7
    (4)
    Giải hệ (1), (2), (3), (4) ta được p = 19 ⇒ M là kali; p' = 8 ⇒ X là oxi.
    Công thức phân tử của hợp chất là K2O2.
    b. Cấu hình electron và sự phân bố electron trong obitan của nguyên tử O là :

    16.

    17.

    18.

    19.

    20.

    21.

    22.

    23.

    24.

    8

    ↑↓
    ↑↓
    ↑↓ ↑

    2
    2
    4
    1s
    2s
    2p
    22Cho 2 ion XY3 và XY4 . Tổng số proton trong XY32- và XY42- lần lượt là 40 và 48. X và Y
    là các nguyên tố nào sau đây ?
    A. S và O.
    B. N và H.
    C. S và H.
    D. Cl và O.
    2+
    Tổng số hạt cơ bản trong ion M là 90, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không
    mang điện là 22. M là:
    A. Cu.
    B. Zn.
    C. Fe
    D. Ca.
    +
    Tổng số hạt cơ bản trong ion M là 155, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không
    mang điện là 31. M là:
    A. Ag.
    B. Zn.
    C. Fe
    D. Ca.
    3Tổng số hạt cơ bản trong ion M là 49, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không
    mang điện là 17. M là:
    A. P.
    B. Al.
    C. Fe
    D. N.
    2Tổng số hạt cơ bản trong ion M là 50, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không
    mang điện là 18. M là:
    A. S.
    B. O.
    C. C
    D. N.
    Phân tử MX3 có tổng số hạt proton, nơtron và electron bằng 196, trong đó hạt mang điện
    nhiều hơn số hạt không mang điện là 60. Khối lượng nguyên tử của X lớn hơn của M là 8.
    Tổng số hạt trong X- nhiều hơn trong M3+ là 16. Công thức của MX3 là :
    A. CrCl3.
    B. FeCl3.
    C. AlCl3.
    D. SnCl3.
    2Tổng số hạt mang điện trong ion AB3 bằng 82. Số hạt mang điện trong nhân nguyên tử A
    nhiều hơn trong nguyên tử B là 8. Số hiệu nguyên tử A và B (theo thứ tự) là :
    A. 6 và 8.
    B. 13 và 9.
    C. 16 và 8.
    D. 14 và 8.
    Hợp chất có công thức phân tử là M2X với : Tổng số hạt cơ bản trong một phân tử là 116,
    trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 36. Khối lượng nguyên tử của
    X lớn hơn M là 9. Tổng số hạt trong X2- nhiều hơn trong M+ là 17. Số khối của M, X lần lượt
    là :
    A. 23, 32.
    B. 22, 30.
    C. 23, 34.
    D. 39, 16.

    Trong anion XY32 − có 30 proton. Trong nguyên tử X cũng như Y có số proton bằng số nơtron.
    X và Y là nguyên tố nào sau đây ?
    Trên bước đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng

    25.

    26.
    27.

    28.
    29.

    A. C và O.
    B. S và O.
    C. Si và O.
    D. C và S.
    +
    2Hợp chất M được tạo nên từ cation X và anion Y . Mỗi ion đều có 5 nguyên tử của 2 nguyên
    tố tạo nên. Tổng số proton trong X+ bằng 11, còn tổng số electron trong Y2- là 50. Biết rằng
    hai nguyên tố trong Y2- ở cùng phân nhóm chính và thuộc hai chu kỳ kế tiếp nhau trong bảng
    hệ thống tuần hoàn. Công thức phân tử của M là :
    A. (NH4)2SO4.
    B. NH4HCO3.
    C. (NH4)3PO4.
    D. (NH4)2SO3.
    +
    +
    2Số electron trong các ion sau : NO3 , NH4 , HCO3 , H , SO4 theo thứ tự là :
    A. 32, 12, 32, 1, 50.
    B. 31,11, 31, 2, 48. C. 32, 10, 32, 2, 46. D. 32, 10, 32, 0, 50.
    x+
    Ion M có tổng số hạt là 57. Hiệu số hạt mang điện và không mang điện là 17. Nguyên tố M
    là :
    A. Na.
    B. K.
    C. Ca.
    D. Ni.
    Tổng số electron trong ion AB2 là 34. Chọn công thức đúng :
    A. AlO2-.
    B. NO2-.
    C. ClO2-.
    D. CrO2-.
    Tổng số electron trong anion AB32 − là 40. Anion AB32 − là :

    A. SiO32 − .

    B. CO32 − .

    C. SO32− .

    D. ZnO 22− .

    Dạng 2: Bài tập về đồng vị
    Phương pháp giải
    Bài tập về đồng vị có một số dạng như sau : Tính nguyên tử khối trung bình, số khối trung bình của
    các đồng vị; xác định số khối của đồng vị; xác định thành phần phần trăm về số nguyên tử, về khối
    lượng của đồng vị; xác định số lượng nguyên tử đồng vị; xác định số loại hợp chất tạo ra từ các
    nguyên tố có nhiều đồng vị.Để xác định số loại phân tử hợp chất tạo ra từ các nguyên tố có nhiều
    đồng vị ta dùng toán tổ hợp.
    Dạng 2.1: Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tử
    Ví dụ 1: Nguyên tử Mg có ba đồng vị ứng với thành phần phần trăm về số nguyên tử như sau :
    Đồng vị

    24

    25

    Mg

    26

    Mg

    %
    78,6
    10,1
    a. Tính nguyên tử khối trung bình của Mg.

    Mg

    11,3

    b. Giả sử trong hỗn hợp nói trên có 50 nguyên tử
    đồng vị còn lại là bao nhiêu ?

    25

    Mg , thì số nguyên tử tương ứng của hai

    Hướng dẫn giải
    a. Tính nguyên tử khối trung bình của Mg :
    Do electron có khối lượng rất nhỏ nên nguyên tử khối trung bình của Mg xấp xỉ bằng số khối
    trung bình của nó :
    78, 6
    10,1
    11,3
    M Mg = A Mg = 24.
    + 25.
    + 26.
    = 24, 33.
    100
    100
    100
    b. Tính số nguyên tử của các đồng vị

    24

    Mg và

    26

    Mg :

    Ta có :
    Toång soá nguyeân töû 24 Mg, 25 Mg, 26 Mg Soá nguyeân töû
    =
    100
    78,6

    24

    Mg

    =

    Soá nguyeân töû
    10,1

    25

    Mg

    =

    Soá nguyeân töû
    11,3

    26

    Mg

    Giả sử trong hỗn hợp nói trên có 50 nguyên tử 25 Mg , thì số nguyên tử tương ứng của 2 đồng vị
    78, 6
    24
    còn lại là :
    Số nguyên tử Mg =
    .50 = 389 (nguyên tử).
    10,1
    Trên bước đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng

    9

    Số nguyên tử

    26

    Mg =

    11, 3
    .50 = 56 (nguyên tử).
    10,1

    Ví dụ 2: Cho hai đồng vị hiđro với tỉ lệ % số nguyên tử : 11 H (99,984%), 21 H (0,016%) và hai đồng
    vị của clo :

    35
    17 Cl

    (75,53%),

    37
    17 Cl

    (24,47%).

    a. Tính nguyên tử khối trung bình của mỗi nguyên tố.
    b. Có thể có bao nhiêu loại phân tử HCl khác nhau được tạo nên từ hai loại đồng vị của hai
    nguyên tố đó.
    c. Tính phân tử khối gần đúng của mỗi loại phân tử nói trên.

    Hướng dẫn giải
    a. Nguyên tử khối trung bình của hiđro và clo là :
    99, 984
    0, 016
    + 2.
    = 1, 00016;
    100
    100
    75, 53
    24, 47
    M Cl = A Cl = 35.
    + 37.
    = 35, 4894.
    100
    100
    b. Trong phân tử HCl, có 1 nguyên tử H và 1 nguyên tử Cl. Nguyên tố H và Cl đều có 2 đồng vị.
    Nên để chọn nguyên tử H thì có 2 cách chọn, tương tự ta thấy có 2 cách chọn nguyên tử Cl. Do đó
    có 2.2 = 4 loại phân tử HCl khác nhau.

    M H = A H = 1.

    Công thức phân tử là :
    c. Phân tử khối lần lượt :

    2
    2
    37
    35
    37
    H 35
    17 Cl, H 17 Cl, D 17 Cl, D 17 Cl ( 1 H là 1 D ).

    36

    38

    37

    39
    1

    Ví dụ 3: Trong nước, hiđro tồn tại hai đồng vị H và 2H. Biết nguyên tử khối trung bình của hiđro là
    1,008; của oxi là 16. Số nguyên tử đồng vị của 2H có trong 1 ml nước nguyên chất (d = 1 gam/ml)
    là bao nhiêu ?
    Hướng dẫn giải
    Áp dụng sơ đồ đường chéo ta có :

    n1H

    2 – 1,008

    1



    1,008
    n2H

    1,008 – 1

    2

    n1H

    n2H

    =

    2 − 1,008 0,992
    =
    1,008 − 1 0,008

    Vậy phần trăm về số nguyên tử của các đồng vị H là : % 1 H = 99,2%;% 2 H = 0,8%.
    Số mol nước là :

    1
    1
    1
    mol ; Tổng số mol H là : 2.
    ; Số mol 2H là : 2.
    . 0,8%.
    18, 016
    18, 016
    18, 016

    Số nguyên tử đồng vị 2H trong 1 gam nước là : 2.

    1
    . 0,8%.6,023.1023 = 5,35.1020.
    18, 016

    30. Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố Oxi, biết Oxi có 3 đồng vị : 99,757% 16
    ;
    8 O
    0,039% 17
    ; 0,204% 18
    .
    8 O
    8 O
    31. Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố Kali, biết kali có 3 đồng vị : 93,26% 39 K ; 0,17%
    40
    K ; x% 41 K .
    32. Tính khối lượng của 0,3 mol nguyên tố Magie, biết Magie có 3 đồng vị : 78,99% 24 Mg ; 10%
    19

    19

    19

    12

    Mg ; 11,01% Mg .
    33. Tính thể tích (ở đktc) của 3,55 g nguyên tố Clo, biết Clo có 2 đồng vị
    chiếm 24,47% .
    25

    12

    10

    26

    12

    35
    17

    Cl chiếm 75,53%; 37 Cl

    Trên bước đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng

    17

    34. Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố Mg. Biết Mg có 3 đồng vị. Trong 5000 nguyên
    tử Mg có 3930 đồng vị 24 Mg ; 505 đồng vị 25 Mg ; còn lại là đồng vị 26 Mg .
    12

    12

    12

    35. Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố Bo, biết Bo có 2 đồng vị
    11
    B có 203 nguyên tử.

    10
    5

    B có 47 nguyên tử;

    5

    27
    29
    27
    36. Tỉ lệ theo số lượng của 2 đồng vị 13
    Al và 13
    Al là 23/2. Phần trăm theo khối lượng của 13
    Al
    trong phân tử Al2X3 là 33,05%. Nguyên tử khối của X là bao nhiêu?
    A. 42
    B. 96
    C. 16
    D. 32
    37. Một nguyên tố X có 2 đồng vị có tỉ lệ nguyên tử là 27: 23. Hạt nhân của X có 35 proton. Đồng
    vị 1 có 44 nơtron, đồng vị 2 hơn đồng vị 1 là 2 nơtron. Nguyên tử khối trung bình của X là:
    A. 80,82
    B. 79,92
    C. 79,56.
    D. 81,32.
    38. Một nguyên tố có 2 đồng vị X1 và X2 . Đồng vị X1 có tổng số hạt là 18. Đồng vị X2 có tổng số
    hạt là 20. Biết rằng phần trăm các đồng vị bằng nhau và các loại hạt trong X1 cũng bằng nhau.
    Tính nguyên tử khối trung bình của X?
    A. 12
    B. 13
    C. 14.
    D. 15
    Dạng 2.2: Tính thành phần % mỗi đồng vị

    Ví dụ 1: Trong tự nhiên kali có hai đồng vị
    c ủa

    39
    19

    39
    19

    K và

    41
    19

    K. Tính thành phần phần trăm về khối lượng

    K có trong KClO4 (Cho O = 16; Cl = 35,5; K = 39,13).
    Hướng dẫn giải

    Gọi phần trăm về số nguyên tử đồng vị (phần trăm về số mol) của

    39
    19

    K và

    41
    19

    K là x1 và x2 ta có :

    x + x 2 = 100
     1
    x = 93,5
    ⇒ 1
     39.x1 + 41.x 2
    = 39,13 x 2 = 6,5

    100


    Giả sử có 1 mol KClO4 thì tổng số mol các đồng vị của K là 1 mol, trong đó số mol
    1.0,935 =0,935 mol.
    Vậy thành phần phần trăm về khối lượng của

    % 39
    K=
    19

    39
    19

    39
    19

    K là

    K có trong KClO4 là :

    0,935.39
    .100 = 26,3%.
    39,13 + 35,5 + 16.4

    Ví dụ 2: Nguyên tử khối trung bình của đồng bằng 63,54. Đồng tồn tại trong tự nhiên dưới hai dạng
    63
    65
    Cu và 29
    Cu .
    đồng vị 29
    a. Tính thành phần phần trăm về số nguyên tử của mỗi loại đồng vị.
    b. Tính thành phần phần trăm về khối lượng của mỗi loại đồng vị.
    Hướng dẫn giải
    a. Tính thành phần phần trăm về số nguyên tử của mỗi loại đồng vị :
    ● Cách 1 : Sử dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình :
    Gọi phần trăm số nguyên tử của đồng vị
    Ta có

    63
    29 Cu

    là x, phần trăm đồng vị

    65
    29 Cu

    là (100 – x).

    63x + 65(100 − x)
    = 63,54 ⇒ x = 73
    100

    Vậy % số nguyên tử của đồng vị

    63
    29

    Cu và

    65
    29

    Cu lần lượt là 73% và 27%.

    ● Cách 2 : Sử dụng phương pháp đường chéo :
    Áp dụng sơ đồ đường chéo ta có :
    Trên bước đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng

    11

    65 – 63,54 =1,46

    63

    n 63 Cu
    29



    63,54
    n 65 Cu

    63,54 – 63 = 0,54

    65

    29

    63
    29

    Vậy % số nguyên tử của đồng vị

    Cu =

    n 63 Cu
    29

    n 65 Cu
    29

    =

    1, 46 2, 7
    =
    0,54
    1

    2, 7
    65
    Cu là 27%.
    .100 = 73% ; 29
    2, 7 + 1

    b. Thành phần phần trăm % về khối lượng của mỗi loại đồng vị :
    0, 27.65
    % 65 Cu =
    .100% = 27, 62% ⇒ % 63 Cu = 72,38% .
    63,54

    Ví dụ 3: Một loại khí X có chứa 2 đồng vị 1735 X ; 1737 X . Cho X2 tác dụng với H2 rồi lấy sản phẩm hoà
    tan vào nước thu được dung dịch Y. Chia dung dịch Y thành hai phần bằng nhau :
    - Phần thứ nhất cho tác dụng vừa đủ với 125 ml dung dịch Ba(OH)2 0,88M.
    - Phần thứ hai cho tác dụng với AgNO3 vừa đủ ta thu được 31,57 gam kết tủa.
    Thành phần % số nguyên tử của mỗi đồng vị là bao nhiêu ?
    Hướng dẫn giải
    Gọi phần trăm số nguyên tử của
    X2

    +



    H2

    35
    17

    X là x,

    37
    17

    X là (100 – x).

    2HX

    (1)

    Thí nghiệm 1: n Ba(OH ) = 0,88.0,125 = 0,11 mol.
    2

    2HX
    + Ba(OH)2 → BaX2 + 2H2O
    (2)
    mol: 0,22 ←
    0,11
    Thí nghiệm 2:
    HX
    +
    (3)
    AgNO3 → AgX ↓ + HNO3

    mol: 0,22
    0,22
    31,57
    Vậy MAgX = 108 + M X =
    = 143,5 ⇒ M X = 143,5 – 108 = 35,5
    0,22
    MX =

    35x + 37(100 − x)
    = 35,5 ⇒ x = 75.
    100

    Vậy thành phần phần trăm mỗi loại đồng vị của clo là :

    35
    17

    Cl (75% ) ;

    37
    17

    Cl (25%).

    39. Cacbon có 2 đồng vị 126 C , 136C và có nguyên tử khối là 12,011. Tính % các đồng vị của C?
    40. Kẽm có 2 đồng vị 65Zn và
    30

    67 Zn ,
    30

    biết M = 65,41 . Tính % của mỗi đồng vị.

    41. Brom có 2 đồng vị 79 Br và 81 Br , biết M = 79,82 .Nếu có 89 nguyên tử 79 Br thì có bao nhiêu
    35
    35
    35
    nguyên tử và 81 Br ?
    35

    42. Nguyên tử khối trung bình của bo là 10,82. Bo có 2 đồng vị là 10B và 11B. Nếu có 94 nguyên tử
    10
    B thì có bao nhiêu nguyên tử 11B?
    65
    43. Trong tự nhiên Cu có 2 đồng vị 63
    29 Cu và 29 Cu . Nguyên tử khối trung bình bình của Cu là
    63,54. Tính thành phần % của

    63
    29

    44. Trong tự nhiên Cu có 2 đồng vị
    63,54. Tính thành phần % của

    12

    63
    29

    Cu trong CuCl2.
    63
    29

    Cu và

    65
    29

    Cu . Nguyên tử khối trung bình bình của Cu là

    Cu trong Cu2O.

    Trên bước đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng

    45. Nguyên tử khối trung bình của clo là 35,5. Clo trong tự nhiên có 2 đồng vị là

    35

    Cl và 37 Cl . Phần

    1
    trăm về khối lượng của 37
    17 Cl chứa trong HClO4 (với hiđro là đồng vị 1 H , oxi là đồng vị
    giá trị nào sau đây
    A. 9,40%.
    B. 8,95%.
    C. 9,67%.
    D. 9,20%.

    16
    8

    O ) là

    Dạng 2.3: Tính nguyên tử khối của mỗi đồng vị
    Ví dụ 1: Biết rằng nguyên tố agon có ba đồng vị khác nhau, ứng với số khối 36; 38 và A. Phần trăm
    các đồng vị tương ứng lần lượt bằng : 0,34% ; 0,06% và 99,6%. Tính số khối của đồng vị A của
    nguyên tố agon, biết rằng nguyên tử khối trung bình của agon bằng 39,98.
    Hướng dẫn giải
    0,34
    0, 06
    99,6
    + 38.
    + A.
    = 39,98 ⇒ A = 40.
    100
    100
    100
    Ví dụ 2: Nguyên tố Cu có nguyên tử khối trung bình là 63,54 có 2 đồng vị X và Y, biết tổng số
    khối là 128. Số nguyên tử đồng vị X bằng 0,37 lần số nguyên tử đồng vị Y. Vậy số nơtron của đồng
    vị Y ít hơn số nơtron của đồng vị X là bao nhiêu ?
    Ta có : A Ar = 36.

    Hướng dẫn giải
    Gọi số khối của hai đồng vị X, Y là A1 và A2; phần trăm số nguyên tử của hai đồng vị này là x1
    và x2. Theo giả thiết ta có :
    x1 + x 2 = 100
    x1 = 27


    x1 = 0,37x 2

    x = 73
    ⇒ 2
     A1x1 + A 2 x 2
    = 63,546 A1 = 65
     x +x
    1
    2


    A 2 = 63
    A1 + A 2 = 128
    Vậy số nơtron của đồng vị Y ít hơn số nơtron của X là 65 – 63 = 2.

    1.
    2.
    3.

    Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố R là 79,91. R có 2 đồng vị. Biết 79ZR chiếm 54,5%.
    Nguyên tử khối của đồng vị còn lại là bao nhiêu ?
    Cu có 2 đồng vị

    63 Cu chiếm
    29

    73% và ACu , biết M = 63,64 . Tính số khối đồng vị thứ 2.

    29
    Ar có 3 đồng vị 36 Ar chiếm 0,34% , 38 Ar chiếm 0,06% và A Ar , biết M = 39,98 . Tính số
    18
    18
    18

    khối đồng vị thứ 3.

    4.

    Ag có 2 đồng vị 107 Ag chiếm 56% và A Ag , biết M = 107,87 . Tính số khối đồng vị thứ 2.
    47

    47

    5.

    Nguyên tố X có hai đồng vị là X1 , X2 và có nguyên tử khối trung bình là 24,8. Đồng vị X2 có
    nhiều hơn đồng vị X1 là 2 nơtron. Tính số khối và tỉ lệ % của mỗi đồng vị , biết tỉ lệ số nguyên
    tử của hai đồng vị là X1 : X2 = 3 : 2.

    6.

    Nguyên tố X có 3 đồng vị là X1 chiếm 92,23%, X2 chiếm 4,67% và X3 chiếm 3,10%. Tổng số
    khối của ba đồng vị bằng 87. Số nơtron trong X2 nhiều hơn trong X1 một hạt. Nguyên tử khối
    trung bình của X là A X = 28,0855.
    - Hãy tìm X1, X2 và X3.
    - Nếu trong X1 có số nơtron bằng số proton. Hãy tìm số nơtron trong nguyên tử của mỗi đồng
    vị.
    Nguyên tố A có 3 đồng vị A1, A2, A3. Tổng số khối của 3 đồng vị là 75. Số khối đồng vị 2
    bằng trung bình cộng số khối 2 đồng vị còn lại. Đồng vị thứ 3 chiếm 11,4 % và có số khối lớn
    hơn đồng vị thứ 2 là 1 đơn vị. Số khối mỗi đồng vị là:

    7.

    Trên bước đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng

    13

    8.

    A. 24, 26, 28
    B. 23, 24, 25.
    C. 22, 26, 27.
    D. 24, 25, 26.
    - Nguyên tử khối trung bình của A là 24,328 đvC. Phần trăm số nguyen tử các đồng vị A1, A2
    lần lượt là:
    A. 67,8 ; 20,8.
    B. 20,8; 67,8
    C. 78,6; 10.
    D. 10; 78,6.
    Cho 5,9 gam muối NaX tác dụng với AgNO3 dư thì thu được 14,4 gam kết tủa Biết rằng phần
    trăm các đồng vị bằng nhau và các loại hạt trong X2 nhiều hơn trong X1 là 2 nơ tron. Số khố
    đồng vị X1 và X2 lần lượt là:
    A. 34; 36
    B.36; 38.
    C. 33; 35.
    D. 35; 37.

    Dạng 2.4. Tính số hợp chất được tạo ra từ các đồng vị.
    1. Mg có 3 đồng vị 24Mg, 25Mg và 26Mg. Clo có 2 đồng vị 35Cl và 37Cl. Có bao nhiêu loại phân tử
    MgCl2 khác tạo nên từ các đồng vị của 2 nguyên tố đó ?
    A. 6.
    B. 9.
    C. 12.
    D. 10.
    2.

    Oxi có 3 đồng vị 168 O, 178 O, 188 O . Cacbon có hai đồng vị là: 126 C, 136 C . Hỏi có thể có bao nhiêu loại
    phân tử khí cacbonic được tạo thành giữa cacbon và oxi ?
    A. 11.
    B. 12.
    C. 13.
    D. 14.

    3.

    Oxi có 3 đồng vị 168 O, 178 O, 188 O . Cacbon có hai đồng vị là: 126 C, 136 C . Hỏi có thể có bao nhiêu loại
    phân tử khí cacbonmôno oxit được tạo thành giữa cacbon và oxi ?
    A. 11.
    B. 6.
    C. 13.
    D. 14.

    4.

    Oxi có 3 đ...
     
    Gửi ý kiến

    Một cuốn sách hay có thể thay đổi cuộc đời. Một thư viện điện tử có thể thay đổi cả thế hệ

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THPT PHÙ CỪ - HƯNG YÊN !